Điều 389. Tội che giấu tội phạm 1.399 Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121; b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178; d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224; đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243; e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259; g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329; h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365; i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386; k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425. 2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH : DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội che giấu
tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung
2017). Đây là tội danh thuộc nhóm các tội xâm phạm hoạt động tư pháp, gây
khó khăn trực tiếp cho công tác điều tra, truy tố và xét xử. Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết phục vụ báo cáo nghiên cứu cao học của bạn: 1. Khách
thể của tội phạm
- Hoạt động đúng đắn của cơ quan
tư pháp: Hành
vi che giấu làm gián đoạn quá trình phát hiện và xử lý tội phạm, gây lãng
phí nguồn lực tư pháp.
- Trật tự quản lý nhà nước: Xâm phạm nghĩa vụ của công dân
trong việc hỗ trợ các cơ quan bảo vệ pháp luật.
2. Mặt
khách quan của tội phạm Hành vi
khách quan thể hiện qua việc không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội
phạm được thực hiện, đã có các hành động giúp người phạm tội trốn tránh pháp luật:
- Che giấu người phạm tội: Cho mượn nhà ở, cung cấp nơi ẩn
náu, phương tiện đi lại, tiền bạc hoặc thẻ căn cước để đối tượng bỏ trốn.
- Che giấu dấu vết, vật chứng: Tiêu hủy hung khí, rửa sạch vết
máu, sửa chữa tài sản trộm cắp, xóa dữ liệu camera/điện tử liên quan đến vụ
án.
- Hành vi khác: Xóa bỏ các chứng cứ, tài liệu
hoặc có các hành động khác nhằm cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý
người phạm tội.
Lưu ý
quan trọng: Hành vi
này chỉ cấu thành Điều 389 khi không có sự hứa hẹn trước. Nếu có hứa hẹn
trước khi tội phạm xảy ra, hành vi này sẽ bị truy cứu với vai trò Đồng phạm
(người giúp sức) của tội phạm chính. 3. Chủ thể
của tội phạm
- Chủ thể thường: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có
năng lực trách nhiệm hình sự.
- Trường hợp loại trừ trách nhiệm
(Khoản 2): Ông,
bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không
phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu, trừ trường hợp che
giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác
quy định tại Điều 389.
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp.
Người phạm tội biết rõ người kia đã thực hiện một tội phạm nhưng vẫn muốn
giúp họ trốn tránh.
- Mục đích: Nhằm giúp người phạm tội không
bị cơ quan chức năng phát hiện, bắt giữ hoặc xử lý.
5. Khung
hình phạt (Cập nhật 2026) Mức hình phạt
phụ thuộc vào tính chất của tội phạm được che giấu:
|
Khung
hình phạt
|
Tình
tiết định khung
|
Hình
phạt chính
|
|
Khung 1
(Khoản 1)
|
Che giấu
các tội danh được liệt kê cụ thể tại Khoản 1 Điều 389.
|
Phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
|
|
Khung 2
(Khoản 2)
|
Lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để che giấu tội phạm.
|
Phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
|
6. Phân
biệt với Tội không tố giác tội phạm (Điều 390) Trong nghiên
cứu cao học, bạn cần làm rõ sự khác biệt về hành vi:
- Điều 389 (Che giấu): Là hành vi hành động
(giúp trốn, tiêu hủy chứng cứ).
- Điều 390 (Không tố giác): Là hành vi không hành động
(biết nhưng im lặng, không báo tin).
7. Lưu ý
thực tiễn năm 2026 Dưới góc độ
công nghệ theo tinh thần Luật số 86/2025/QH15:
- Che giấu kỹ thuật số: Hành vi giúp người phạm tội xóa
dấu vết trên không gian mạng (xóa log truy cập, dùng phần mềm xóa dữ liệu
vĩnh viễn, ẩn địa chỉ IP) sau khi biết họ vừa thực hiện tội phạm mạng được
xác định là hành vi che giấu vật chứng/dấu vết hiện đại.
- Che giấu dòng tiền: Việc hỗ trợ người phạm tội chuyển
tiền bẩn sang các ví lạnh hoặc tài sản số ẩn danh nhằm tẩu tán tang vật
(dù không hứa trước) cũng đang được các cơ quan tố tụng chú trọng xử lý
theo điều luật này.
Thông tin
bổ sung cho báo cáo của bạn: Vì đây là điều
luật gần cuối của chương, tôi đã tổng hợp sẵn Bảng đối chiếu tổng thể các tội
danh tư pháp phân loại theo Chủ thể và Lỗi để bạn sử dụng làm phụ lục cho
báo cáo nghiên cứu cao học của mình. Bạn có muốn tôi gửi bảng này ngay không? Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét