Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội7【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội7

1. Chuẩn bị phạm tộitìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.

2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình s.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật Hình sự

============================

Viện dẫn 25 điều BLHS:

  1. Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc
  2. Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Sửa đổi năm 2025)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  3. Điều 110. Tội gián điệp (Sửa đổi năm 2025)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  4. Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
  5. Điều 112. Tội bạo loạn37
  6. Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
  7. Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Sửa đổi năm 2025)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  8. Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
  9. Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết
  10. Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  11. Điều 118. Tội phá rối an ninh
  12. Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ
  13. Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
  14. Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
  15. Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác41
  16. Điều 168. Tội cướp tài sản
  17. Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
  18. Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả
  19. Điều 299. Tội khủng bốNghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn
  20. Điều 299. Tội khủng bốNghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn

  21. Điều 300. Tội tài trợ khủng bốNghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn
  22. Điều 301. Tội bắt cóc con tin (Tội phạm mới)
  23. Điều 302. Tội cướp biển (Tội phạm mới)
  24. Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc giaNghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP
  25. Điều 324. Tội rửa tiền335Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP hướng dẫnNghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Vấn đề "Chuẩn bị phạm tội" được quy định cụ thể tại Điều 14 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Dưới đây là hệ thống hóa toàn bộ các điểm cốt lõi về mặt lý luận và cấu thành pháp lý để bạn dễ dàng hệ thống hóa kiến thức.

1. Khái niệm "Chuẩn bị phạm tội" là gì?

Theo Khoản 1 Điều 14 BLHS, chuẩn bị phạm tội là việc một người:

"Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này."

Bản chất pháp lý:  Đây là giai đoạn đầu tiên trong các giai đoạn thực hiện tội phạm cố ý. Ở giai đoạn này, người phạm tội chưa bắt đầu thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm (chưa đe dọa trực tiếp đến khách thể), mà mới chỉ dừng lại ở bước tạo ra những điều kiện vật chất hoặc tinh thần thuận lợi để thực hiện tội phạm đó sau này. Nếu họ dừng lại không thực hiện được tội phạm là vì nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn.

a/Về thời điểm của giai đoạn chuẩn bị phạm tội?

    • Thời điểm bắt đầu của chuẩn bị phạm tội: Là thời điểm người phạm tội bắt đầu có hành vi thể hiện ra bên ngoài thế giới khách quan bằng hành vi chuẩn bị tại điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm.
    • Thời điểm chấm dứt của giai đoạn chuẩn bị phạm tội: Là thời điểm ngay trước khi thực hiện hành vi được mô tả trong mặt khách quan của cấu thành tội phạm hoặc ngay trước khi thực hiện hành vi liền trước hành vi khách quan. Ở đây cần giải thích khái niệm hành vi liền trước hành vi khách quan”. Giữa giai đoạn chuẩn bị phạm tội  giai đoạn phạm tội chưa đạt có một giai đoạn trung gian được gọi là giai đoạn thực hiện hành vi liền trước hành vi khách quan. Hành vi này không phải là hành vi chuẩn bị cũng không phải là hành vi khách quan mô tả trong mặt khách quan của cấu thành tội phạm mà nó mang tính chất hỗ trợ hành vi khách quan.
      • Ví dụ: A giơ súng lên chuẩn bị bóp cò. Giơ súng lên không phải là hành vi chuẩn bị như liệt kê các hành vi chuẩn bị ở Điều này nhưng cũng không phải hành khách quan của tội giết người (bóp cò)

b/Hành vi bị coi là hành vi chuẩn bị bao gồm?

    • Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện:
      • Công cụ phạm tội là những vật, bộ phận của thế giới khách quan tách rời người phạm tội mà họ dùng để tác động vào đối tượng tội phạm. 
        • Ví dụ: vũ khí, hung khí, gậy gộc, dây trói…
      • Phương tiện phạm tội là những vật dùng để tạo điều kiện cho việc phạm tội được thuận lợi 
        • Ví dụ:  xe­ máy dùng để cướp giật, thang để l­eo vào nhà…
      • Tìm kiếm công cụ, phương tiện là biện pháp có được công cụ phương tiện,
        • Ví dụ: đi mua súng để giết người.
      • Sửa soạn công cụ phương tiện là việc người phạm tội tự chế tạo công cụ phương tiện hoàn toàn mới hay sửa chữa, thay đổi tính năng, hình dáng, kích thước của đồ vật nào đó có sẵn nhằm mục đích phạm tội.
    • Tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm: Chuẩn bị kế hoạch phạm tội, thăm dò quy luật sinh hoạt của người bị hại, tìm người giúp đỡ, tìm nơi cất giấu tang vật của tội phạm...
    • Thành lập, tham gia nhóm tội phạmlà hành vi rủ rê, lôi kéo, cưỡng bức, lừa gạt, tụ tập người khác tham gia vào nhóm tội phạm hoặc tham gia với tư cách là thành viên của nhóm tội phạm. Ở đây, loại trừ trường hợp thành lập, tham gia tổ chức tội phạm đã cấu thành tội độc lập quy định tại Điều 109, Điểm Khoản 2 Điều 113 hoặc điểm khoản 2 Điều 299 củ Bộ luật hình sự.

2. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi Chuẩn bị phạm tội?

  • Đây là điểm sửa đổi cực kỳ quan trọng của BLHS 2015 so với BLHS 1999 nhằm thu hẹp phạm vi xử lý và bảo đảm tính nhân đạo của pháp luật hình sự.
  • Không phải hành vi chuẩn bị phạm tội nào cũng bị xử lý hình sự. Người chuẩn bị phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp sau:

+Người từ đủ 16 tuổi trở lên: Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chuẩn bị phạm tội đối với 25 tội danh được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 14. Đây đều là các tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, ví dụ:

      • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Điều 108 đến Điều 114, Điều 117 đến Điều 121).
      • Tội giết người (Điều 123), Tội cố ý gây thương tích (Điều 134).
      • Tội cướp tài sản (Điều 168), Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169).
      • Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả (Điều 207).
      • Tội khủng bố (Điều 299), Tội tài trợ khủng bố (Điều 300)...

+Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Theo Khoản 3 Điều 14, nhóm đối tượng này chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chuẩn bị phạm tội đối với 02 tội danh đặc biệt nguy hiểm:

        • Tội giết người (Điều 123).
        • Tội cướp tài sản (Điều 168).

3. Nguyên tắc quyết định hình phạt (Điều 57)

Khi xét xử trường hợp chuẩn bị phạm tội, Tòa án áp dụng nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 57 BLHS 2015:

  • Hình phạt được quyết định theo các điều luật về tội phạm tương ứng tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và các tình tiết khác.

4. Bảng tổng hợp điều kiện cấu thành TNHS

Tiêu chí

Người từ đủ 16 tuổi trở lên

Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi

Phạm vi tội danh xử lý

Chỉ xử lý đối với 25 tội danh được liệt kê cụ thể tại Khoản 2 Điều 14.

Chỉ xử lý đối với 02 tội danh: Giết người (Điều 123) và Cướp tài sản (Điều 168).

Loại tội phạm hướng tới

Thường là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Thường là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Giới hạn hình phạt (Điều 57)

Được quy định trong các điều luật cụ thể của BLHS 2015 (Sửa đổi 2017) 

Được quy định trong các điều luật cụ thể của BLHS 2015 (Sửa đổi 2017) và Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024

Lưu ý : 

  • Khi làm bài hoặc phân tích, bạn cần phân biệt rõ ràng giữa "Chuẩn bị phạm tội" với hành vi "Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội" (Điều 16). Ở giai đoạn chuẩn bị, nếu người đó tự mình không thực hiện tiếp tội phạm một cách tự nguyện, hành vi có thể được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định về tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.
  • Nếu hành vi chuẩn bị phạm tội đã cấu thành một tội độc lập thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội độc lập đó và tội họ định thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.
    • Ví dụ: A có ý định giết B. A đã mua một khẩu súng với mục đích để giết B, nhưng chưa kịp hành động giết B thì bị phát hiện. Trường hợp này A phải chịu trách nhiệm về tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng và tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

________________________________

Nếu bạn cần đi sâu vào phân tích lý luận về một tội danh cụ thể trong danh mục chuẩn bị phạm tội, hoặc cần làm rõ phần kỹ năng áp dụng điều luật khi định tội danh, hãy cho mình biết nhé!

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
=================
THAM KHẢO :

1/Về thời điểm của giai đoạn chuẩn bị phạm tội:

  • Thời điểm bắt đầu của chuẩn bị phạm tội: Là thời điểm người phạm tội bắt đầu có hành vi thể hiện ra bên ngoài thế giới khách quan bằng hành vi chuẩn bị tại điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm.
  • Thời điểm chấm dứt của giai đoạn chuẩn bị phạm tội: Là thời điểm ngay trước khi thực hiện hành vi được mô tả trong mặt khách quan của cấu thành tội phạm hoặc ngay trước khi thực hiện hành vi liền trước hành vi khách quan. Ở đây cần giải thích khái niệm “hành vi liền trước hành vi khách quan”. Giữa giai đoạn chuẩn bị phạm tộigiai đoạn phạm tội chưa đạt có một giai đoạn trung gian được gọi là giai đoạn thực hiện hành vi liền trước hành vi khách quan. Hành vi này không phải là hành vi chuẩn bị cũng không phải là hành vi khách quan mô tả trong mặt khách quan của cấu thành tội phạm mà nó mang tính chất hỗ trợ hành vi khách quan.
    • Ví dụ: A giơ súng lên chuẩn bị bóp cò. Giơ súng lên không phải là hành vi chuẩn bị như liệt kê các hành vi chuẩn bị ở Điều này nhưng cũng không phải hành khách quan của tội giết người (bóp cò).

2/Điều luật đang Bình luận liệt kê các hành vi bị coi là hành vi chuẩn bị bao gồm:

- Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện:

  • Công cụ phạm tội là những vật, bộ phận của thế giới khách quan tách rời người phạm tội mà họ dùng để tác động vào đối tượng tội phạm. 
    • Ví dụ: vũ khí, hung khí, gậy gộc, dây trói…
  • Phương tiện phạm tội là những vật dùng để tạo điều kiện cho việc phạm tội được thuận lợi 
    • Ví dụ:  xe­ máy dùng để cướp giật, thang để l­eo vào nhà…
  • Tìm kiếm công cụ, phương tiện là biện pháp có được công cụ phương tiện,
    • Ví dụ: đi mua súng để giết người.
  • Sửa soạn công cụ phương tiện là việc người phạm tội tự chế tạo công cụ phương tiện hoàn toàn mới hay sửa chữa, thay đổi tính năng, hình dáng, kích thước của đồ vật nào đó có sẵn nhằm mục đích phạm tội.

- Tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm: Chuẩn bị kế hoạch phạm tội, thăm dò quy luật sinh hoạt của người bị hại, tìm người giúp đỡ, tìm nơi cất giấu tang vật của tội phạm...

- Thành lập, tham gia nhóm tội phạm: là hành vi rủ rê, lôi kéo, cưỡng bức, lừa gạt, tụ tập người khác tham gia vào nhóm tội phạm hoặc tham gia với tư cách là thành viên của nhóm tội phạm. Ở đây, loại trừ trường hợp thành lập, tham gia tổ chức tội phạm đã cấu thành tội độc lập quy định tại Điều 109, Điểm Khoản 2 Điều 113 hoặc điểm khoản 2 Điều 299 củ Bộ luật hình sự.

Trách nhiệm ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội:

  • Mặc dù hành vi đã thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội chưa tác động vào đối tượng tác động của tội phạm để gây thiệt hại cho xã hội nhưng họ vẫn phải chịi trách nhiệm hình sự. Bởi vì:
    • Bản chất của chuẩn bị phạm tội là hành vi tiền đề tạo điều kiện cho việc thực hiện tội phạm. Hành vi này luôn hướng tới việc đạt một mục đích nhất định. Chính nó quyết định tội phạm có xảy ra hay không và xảy ra như thế nào.
    • Một tội phạm khi thực hiện mà có sự chuẩn bị thì tính nguy hiểm cho xã hội của nó cao hơn so với trường hợp không có sự chuẩn bị. Trong ý thức chủ quan của can phạm là mong muốn tiếp tục thực hiện tội phạm đến cùng. Việc dừng lại ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn
  • Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: “Người chuẩn bị phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng, đặc tội đặc biệt nghiêm trọng. Chuẩn bị phạm tội là gia đoạn đầu của quá trình phạm tội tuy nhiên, tính chất mức độ nguy hiểm còn thấp, người phạm tội mới thực hiện hành vi chuẩn bị, chưa thực hiện hành vi phạm tội quy định trong cấu thành tội phạm, khách thể chưa bị xâm phạm, hậu quả chưa xảy ra….Chính vì vậy, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 đã thu hẹp phạm vi các tội mà người phạm tội chuẩn bị thực hiện phải chịu trách nhiệm hình sự. Th­eo khoản 2, khoản 3 Điều luật này, người chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự được chia thành hai nhóm:
    • Nhóm 1: Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các Điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật hình sự.
    • Nhóm 2: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 Bộ luật hình sự.
  • Trách nhiệm hình sự của người phạm tội ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội cũng nhẹ hơn so với các giai đoạn sau nó được quy định cụ thể trong từng điều luật quy định về tội phạm cụ thể.

Lưu ý: Nếu hành vi chuẩn bị phạm tội đã cấu thành một tội độc lập thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội độc lập đó và tội họ định thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

Ví dụ: A có ý định giết B. A đã mua một khẩu súng với mục đích để giết B, nhưng chưa kịp hành động giết B thì bị phát hiện. Trường hợp này A phải chịu trách nhiệm về tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng và tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

Câu hỏi ôn tập:

    1. Trình bày khái niệm các giai đoạn thực hiện tội phạm?>>>xem đáp án
    2. Phân tích giai đoạn chuẩn bị phạm tội; giai đoạn phạm tội chưa đạt; giai đoạn phạm tội hoàn thành.?>>>xem đáp án
    3. Phân biệt thời điểm tội phạm hoàn thành với thời điểm tội phạm kết thúc. Hiểu biết vấn đề này giúp gì cho anh (chị) trong thực tiễn áp dụng pháp luật?>>>xem đáp án
    4. Phân tích "tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội"?>>>xem đáp án

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét