Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 123. Tội giết người【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man r;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.



DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Để phân tích dấu hiệu pháp lý của Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017), chúng ta cần xem xét 4 yếu tố cấu thành tội phạm cơ bản. Đây là khung pháp lý để cơ quan chức năng xác định một hành vi có phải là giết người hay không.

Dưới đây là phân tích chi tiết:


1. Khách thể của tội phạm

Đây là quan hệ xã hội bị xâm phạm.

  • Đối tượng tác động: Là tính mạng của con người.
  • Tính chất: Quyền được sống là quyền cơ bản và cao quý nhất. Hành vi giết người xâm phạm trực tiếp đến quyền được sống của người khác.
  • Lưu ý: Nạn nhân phải là người đang sống.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Đây là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi.

  • Hành vi: Có thể thể hiện qua hai dạng:
    • Hành động: Dùng vũ lực (đâm, chém, bắn, đấm đá...) hoặc dùng thủ đoạn (thuốc độc, gài bẫy...) nhằm tước đoạt mạng sống nạn nhân.
    • Không hành động: Người có nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ nhưng cố ý bỏ mặc để nạn nhân chết (ví dụ: mẹ không cho con bú dẫn đến đứa trẻ tử vong).
  • Hậu quả: Nạn nhân tử vong.
    • Lưu ý: Tội giết người có cấu thành vật chất. Tuy nhiên, nếu nạn nhân không chết do được cấp cứu kịp thời hoặc lý do khách quan, hung thủ vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Giết người chưa đạt".
  • Mối quan hệ nhân quả: Hành vi của người phạm tội phải là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến cái chết của nạn nhân.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

Đây là trạng thái tâm lý bên trong của người thực hiện hành vi.

  • Lỗi: Luôn là lỗi cố ý, bao gồm:
    • Cố ý trực tiếp: Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả chết người và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
    • Cố ý gián tiếp: Nhận thức rõ hành vi nguy hiểm, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng có thái độ ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
  • Mục đích: Nhằm tước đoạt tính mạng người khác.

4. Chủ thể của tội phạm

Người thực hiện hành vi phải có đủ điều kiện sau:

  • Năng lực trách nhiệm hình sự: Không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức/điều khiển hành vi.
  • Độ tuổi: Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi trở lên đã phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Giết người (đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng).

Các tình tiết định khung tăng nặng (Khoản 1 Điều 123)

Nếu hành vi có thêm các dấu hiệu sau, hình phạt sẽ nặng hơn (phạt tù từ 12 - 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình):

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man r;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

    Lưu ý quan trọng: Cần phân biệt "Tội giết người" với các tội danh gần kề như "Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người" (khác nhau ở mục đích và ý thức chủ quan) hoặc "Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh".


    Bạn có đang quan tâm đến một tình huống cụ thể nào hoặc cần phân biệt tội danh này với các tội khác không? Tôi có thể giúp bạn làm rõ hơn.

    Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
    VIDEO :
    (đang cập nhật)
    TÀI LIỆU THAM KHẢO :
      • (đang cập nhật)
    TỔNG HỢP BẢN ÁN :

    • Bản án số 02/2025/HS-ST ngày 15/01/2025 của TAND tỉnh Hà Nam (12.03.2025) Phạm Đức T5 (Tên gọi khác T), sinh năm 1961 tại Hà Nam; nơi ĐKHKTT: Ngõ A, Nguyễn T1, P302, nhà F, tập thể Công ty X1, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội; chỗ ở: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
    • Bản án số 05/2025/HSST ngày 20/01/2025 của TAND tỉnh Tây Ninh (19.03.2025) Na- Giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

    Không có nhận xét nào:

    Đăng nhận xét