Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 65. Án treo【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thi gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chp hành hình phạt của bản án trướctng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Án treo là một trong những chế định nhân văn nhất của Luật Hình sự Việt Nam. Thay vì bắt người phạm tội phải cách ly khỏi xã hội, Nhà nước cho phép họ được miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, tạo cơ hội để họ tự cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương.

Cơ sở pháp lý :

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi 2017, 2024, 2025) qui định tại Điều 65 (hiệu lực từ ngày: 01/01/2018)
  • Được hướng dẫn ÁP DỤNG tại Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC:
    • Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (hiệu lực từ ngày: 01/07/2018)
      • Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung
      • Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung

Mục lục bài viết:

  1. Điều kiện để được hưởng án treo
  2. Thời gian thử thách
  3. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
  4. Hệ quả pháp lý và Xóa án tích


1. Điều kiện để được hưởng án treo

Không phải cứ phạm tội nhẹ là được án treo. Tòa án chỉ xem xét cho hưởng án treo khi hội đủ 05 điều kiện sau:

1.     Mức hình phạt tù: Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2.     Nhân thân: Có nhân thân tốt (không có tiền án, tiền sự hoặc nếu có thì đã được xoá án tích, xoá vi phạm) 

3.     Tình tiết giảm nhẹ: Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên (trong đó có ít nhất 01 tình tiết quy định tại Khoản 1 Điều 51) và không có tình tiết tăng nặng (nếu có thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn ít nhất 02 tình tiết và có ít nhất 01 tình tiết tại Khoản 1 Điều 51). 

4.    Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định :

    • Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
    • Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5.     Không thuộc các trường hợp cấm: 

  • 1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • 2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã
  • 3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • 4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội
  • 5. Người phạm tội 02 lần trở lên, 
  • 6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.


2. Thời gian thử thách

Khi cho hưởng án treo, Tòa án sẽ ấn định một khoảng thời gian gọi là Thời gian thử thách:

  • Mức độ: Từ 01 năm đến 05 năm.
  • Cách tính: Thường gấp đôi mức án tù cụ thể nhưng không được thấp hơn 1 năm và không quá 5 năm.
  • Bắt đầu tính: Kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (hoặc phúc thẩm).

3. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

Trong thời gian thử thách, người hưởng án treo phải thực hiện các cam kết:

  • Khai báo: Trình diện và báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
  • Đi lại: Không được tự ý rời khỏi nơi cư trú khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
  • Lao động, học tập: Tích cực thực hiện các nghĩa vụ công dân và bồi thường thiệt hại (nếu có).

Lưu ý quan trọng (Khoản 5 Điều 65): Nếu người hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.


4. Hệ quả pháp lý và Xóa án tích

Giai đoạn

Hệ quả

Đang thử thách

Vẫn bị coi là người có án tích; nếu phạm tội mới sẽ bị cộng dồn án cũ + án mới.

Hết thử thách

Được coi là đã chấp hành xong hình phạt.

Xóa án tích

Theo Điều 70 BLHS, người hưởng án treo đương nhiên được xóa án tích sau 01 năm kể từ khi hết thời gian thử thách (nếu đã chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có) và  không phạm tội mới).

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
HƯỚNG DẪN :
  1. Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo        15/05/2018  01/07/2018  NQ.4
      • Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo     15/04/2022  10/05/2022
      • Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐTP sửa đổi bổ sung Nghị quyết Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoBan hành: 27/06/2025. Hiệu lực: 01/07/2025
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét