Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2.315 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;
c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;
d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61 % đến 121%;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.316 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100 kilôgam;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;
c) Làm chết 02 người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4.317 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;
c) Làm chết 03 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Dựa trên các
quy định hiện hành và hướng dẫn tại Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi,
bổ sung 2017), cấu thành tội phạm của tội danh này bao gồm các dấu hiệu
pháp lý cơ bản sau đây:
1. Khách
thể của tội phạm
Tội phạm này
xâm phạm đến chế độ quản lý nhà nước về vật liệu nổ, đồng thời đe dọa trực
tiếp đến an ninh trật tự, tính mạng, sức khỏe và tài sản của công dân.
- Lưu ý: Đối tượng tác động phải là vật
liệu nổ (thuốc nổ, phụ kiện nổ như kíp nổ, dây cháy chậm, nụ xòe...)
theo danh mục quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Tội phạm được
thể hiện qua một hoặc nhiều hành vi độc lập sau:
- Chế tạo: Tự mình hoặc thông qua người
khác để sản xuất, sửa chữa, lắp ráp, biến đổi tính năng, tác dụng của các
nguyên liệu để tạo ra vật liệu nổ trái phép.
- Tàng trữ: Cất giữ, quản lý vật liệu nổ
trái phép tại bất kỳ địa điểm nào (nhà ở, nơi làm việc, kho bãi...) mà
không có giấy phép.
- Vận chuyển: Di chuyển vật liệu nổ từ nơi
này sang nơi khác bằng bất kỳ phương tiện nào (đường bộ, đường thủy, đường
hàng không) mà không có lệnh hoặc giấy phép vận chuyển.
- Sử dụng: Khai thác tính năng, tác dụng của
vật liệu nổ (như kích nổ để đánh bắt cá, khai thác đá trái phép...).
- Mua bán: Các hành vi trao đổi vật liệu nổ
để lấy tiền, tài sản hoặc vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.
- Chiếm đoạt: Các hành vi lấy vật liệu nổ
trái ý muốn hoặc ngoài sự quản lý của chủ sở hữu/người quản lý hợp pháp
(trộm cắp, cướp, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm...).
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người
phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết vật
đó là vật liệu nổ và việc thực hiện là trái phép nhưng vẫn mong muốn thực
hiện.
- Động cơ, mục đích: Không phải là dấu hiệu bắt buộc
để cấu thành tội phạm, trừ trường hợp nhằm mục đích lật đổ chính quyền (có
thể chuyển sang tội khủng bố hoặc bạo loạn).
4. Chủ thể
của tội phạm
- Là người có năng lực trách nhiệm
hình sự đầy đủ.
- Độ tuổi: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải
chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này nếu thuộc các khoản tăng nặng
(Khoản 2, 3, 4 - tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).
Bảng tóm
tắt các tình tiết định khung tăng nặng (Khoản 2, 3, 4)
Hình phạt
cho tội danh này rất nghiêm khắc, tùy thuộc vào số lượng vật liệu nổ và hậu quả
gây ra:
|
Tình
tiết
|
Khoản
1
|
Khoản
2
|
Khoản
3
|
Khoản
4
|
|
Thuốc nổ
|
< 10 kg
|
10 - <
30 kg
|
30 - <
100 kg
|
≥ 100 kg
|
|
Kíp nổ
|
< 100
cái
|
100 - <
300 cái
|
300 - <
1.000 cái
|
≥ 1.000
cái
|
|
Dây
cháy chậm
|
< 1.000
m
|
1.000 -
< 3.000 m
|
3.000 -
< 10.000 m
|
≥ 10.000 m
|
|
Hậu quả
(Người)
|
Gây thương
tích
|
Làm chết
01 người
|
Làm chết
02 người
|
Làm chết ≥
03 người
|
Điểm lưu
ý quan trọng:
- Đối với
hành vi chế tạo và chiếm đoạt, chỉ cần thực hiện hành vi là tội
phạm đã hoàn thành (cấu thành hình thức), không bắt buộc phải có số lượng lớn mới
truy cứu trách nhiệm hình sự.
____________________________
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét