Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.140 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3.141 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4.142 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
“4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.【Luật số 86/2025/QH15】
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.【Luật số 86/2025/QH15】
6.143 Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 8.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 8.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 18.000.000.000 đồng đến 30.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000.000 đồng đến 40.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.【Luật số 86/2025/QH15】
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Trong hệ thống
pháp luật hình sự Việt Nam, Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh (Điều 194) được xem là tội danh nguy hiểm nhất trong nhóm
các tội về hàng giả, vì đối tượng tác động trực tiếp và ngay lập tức đến tính mạng
con người.
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý đặc thù của tội danh này:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Phải là thuốc chữa bệnh, thuốc
phòng bệnh. Điều này bao gồm thuốc tân dược, thuốc đông y, vaccine,
sinh phẩm y tế... bị làm giả về nội dung (hoạt chất), nhãn hiệu hoặc nguồn
gốc xuất xứ.
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: * Xâm phạm trật tự quản lý kinh
tế của Nhà nước trong lĩnh vực y tế và dược phẩm.
- Xâm phạm nghiêm trọng quyền được
bảo vệ sức khỏe và tính mạng của công dân.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
- Hành vi: Thực hiện một trong các hành vi
sản xuất (nghiền, trộn, dập viên, đóng gói, dán nhãn...) hoặc buôn bán
(mua đi bán lại, vận chuyển để bán, tàng trữ để bán) các loại thuốc giả.
- Định lượng: Tương tự như tội về thực phẩm
(Điều 193), tội danh này không quy định mức giá trị hàng giả tối thiểu.
Chỉ cần thực
hiện hành vi sản xuất hoặc buôn bán thuốc giả là đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm,
không phụ thuộc vào giá trị lô hàng là bao nhiêu.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội
nhận thức rõ đây là thuốc giả, không có tác dụng chữa bệnh hoặc có thể gây
hại, nhưng vẫn thực hiện vì mục đích lợi nhuận.
- Mục đích: Vụ lợi (kiếm lời bất chính).
4. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có
năng lực trách nhiệm hình sự.
- Pháp nhân thương mại: Cũng phải chịu trách nhiệm hình
sự theo Khoản 6 Điều 194 (hình phạt có thể là phạt tiền đến 20 tỷ đồng hoặc
đình chỉ hoạt động vĩnh viễn).
5. Khung
hình phạt (Nghiêm khắc nhất trong nhóm hàng giả)
Vì tính chất
đặc biệt nghiêm trọng (thuốc giả có thể gây chết người hàng loạt hoặc làm mất
cơ hội chữa bệnh của bệnh nhân), hình phạt được quy định rất nặng:
|
Khung
hình phạt
|
Hình
phạt chính
|
Điều
kiện áp dụng (Ví dụ)
|
|
Khoản 1
|
Phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
|
Hành vi sản
xuất, buôn bán cơ bản.
|
|
Khoản 2
|
Phạt tù từ
05 năm đến 12 năm.
|
Có tổ chức,
tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, hoặc thuốc giả trị giá lớn.
|
|
Khoản 3
|
Phạt tù từ
12 năm đến 20 năm.
|
Thu lợi bất
chính lớn, gây thương tích nặng hoặc chết 01 người.
|
|
Khoản 4
|
Phạt tù từ
20 năm, Tù chung thân hoặc Tử hình (đã bỏ hình phạt tử hình).
|
Gây chết
02 người trở lên, thu lợi bất chính rất lớn, hoặc giá trị hàng giả cực lớn.
|
So sánh
nhanh các tội về hàng giả (Điều 192, 193, 194)
|
Đặc điểm
|
Hàng
giả thông thường (192)
|
Thực
phẩm giả (193)
|
Thuốc
giả (194)
|
|
Định lượng
tối thiểu
|
Từ 30 triệu
đồng trở lên.
|
Không
quy định.
|
Không
quy định.
|
|
Hình phạt
cao nhất
|
15 năm tù.
|
Tử hình.
|
Tử hình.
|
|
Tính chất
nguy hiểm
|
Xâm phạm
kinh tế là chính.
|
Xâm phạm sức
khỏe cộng đồng.
|
Xâm phạm
tính mạng con người.
|
Lưu ý
quan trọng khi phân tích:
Nếu một người
sản xuất thuốc giả nhưng chưa kịp bán ra thị trường thì vẫn bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội "Sản xuất hàng giả..." ở giai đoạn tội phạm hoàn
thành (vì hành vi sản xuất đã kết thúc).
Bạn có muốn
tôi giúp tổng hợp lại các tội danh này thành một bảng so sánh tổng thể để
dễ dàng phân biệt khi làm bài tập tình huống hay nghiên cứu không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét