Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.6 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Viện dẫn 28 điều BLHS :

  1. Điều 123. Tội giết người
  2. Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác41
  3. Điều 141. Tội hiếp dâmNghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn
  4. Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổiNghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn
  5. Điều 143. Tội cưỡng dâmNghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn
  6. Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổiNghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn
  7. Điều 150. Tội mua bán ngườiNghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn

  8. Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi70Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn
  9. Điều 168. Tội cướp tài sản
  10. Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
  11. Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản
  12. Điều 171. Tội cướp giật tài sản
  13. Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
  14. Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
  15. Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Luật số 86/2025/QH15 Sửa đổi)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  16. Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật số 86/2025/QH15 Sửa đổi)
  17. Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Luật số 86/2025/QH15 Sửa đổi)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  18. Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy ((Luật số 86/2025/QH15 Sửa đổi)Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn
  19. Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy (Luật số 86/2025/QH15 Sửa đổi)
  20. Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép271
  21. Điều 266. Tội đua xe trái phép272
  22. Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông,phương tiện điện tử
  23. Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tửNghị quyết 04/2024/NQ-HĐTP
  24. Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác 【Nghị quyết 08/2021/NQ-UBTVQH15 Giải thích】
  25. Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
  26. Điều 299. Tội khủng bốNghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn
  27. Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc giaNghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP

  28. Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng,phương tiện kỹ thuật quân sựNghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP

Văn bản hướng dẫn:

================

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Để xác định tuổi chịu trách nhiệm hình sự (TNHS), pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành chia làm 3 nhóm tuổi cốt lõi với các phạm vi chịu trách nhiệm rất rõ ràng.

Nguyên tắc chung được quy định cụ thể tại Điều 12 Bộ luật Hình sự như sau:

1. Từ đủ 16 tuổi trở lên: Chịu TNHS về mọi tội phạm

Đây là độ tuổi có năng lực nhận thức và làm chủ hành vi đầy đủ theo góc độ hình sự.

  • Phạm vi: Phải chịu TNHS về mọi tội phạm mà mình gây ra (bao gồm cả tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng), trừ một vài trường hợp đặc biệt có quy định riêng cho từng tội danh.

2. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chỉ chịu TNHS giới hạn

Ở độ tuổi này, người phạm tội chỉ phải chịu TNHS đối với những hành vi có tính chất nguy hiểm cao cho xã hội. Để bị xử lý hình sự, hành vi đó phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

  • Điều kiện 1 (Về loại tội): Chỉ chịu trách nhiệm về 28 tội danh cụ thể được liệt kê tại Khoản 2 Điều 12 (ví dụ: Giết người, Cố ý gây thương tích, Hiếp dâm, Cướp tài sản, Trộm cắp tài sản, Mua bán trái phép chất ma túy, Khủng bố...).
  • Điều kiện 2 (Về mức độ nghiêm trọng): Tội phạm đó phải thuộc loại rất nghiêm trọng (khung hình phạt cao nhất từ trên 7 năm đến 15 năm tù) hoặc đặc biệt nghiêm trọng (khung hình phạt cao nhất trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình).

Ví dụ: Người 15 tuổi phạm tội Trộm cắp tài sản nhưng tài sản chỉ trị giá 5 triệu đồng (thuộc khoản 1 - tội ít nghiêm trọng) thì không bị xử lý hình sự. Nhưng nếu trộm cắp tài sản trị giá 600 triệu đồng (thuộc khoản 4 - tội đặc biệt nghiêm trọng) thì phải chịu TNHS.

3. Dưới 14 tuổi: Không chịu trách nhiệm hình sự

  • Phạm vi: Trẻ em dưới 14 tuổi không phải chịu TNHS trong mọi trường hợp, bất kể hành vi gây ra có nguy hiểm hay nghiêm trọng đến đâu (do chưa đủ tuổi thành niên để gánh chịu chế tài hình sự).
  • Hướng xử lý: Nếu có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, các em sẽ bị áp dụng các biện pháp giáo dục, xử lý hành chính hoặc đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Cách tính tuổi chính xác trong tố tụng hình sự

Tuổi của người phạm tội phải được tính theo ngày, tháng, năm sinh chính xác:

  • "Từ đủ" nghĩa là phải qua ngày sinh nhật của năm đó. Ví dụ: Sinh ngày 15/05/2010 thì phải đến hết ngày 15/05/2026 mới được coi là đủ 16 tuổi.
  • Trường hợp không xác định được ngày sinh chính xác, các cơ quan tiến hành tố tụng sẽ áp dụng cách tính theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán (ưu tiên tính theo ngày cuối cùng của tháng/năm hoặc giám định pháp y tâm thần/độ tuổi) theo nguyên tắc có lợi nhất cho người tham gia tố tụng.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
===========
=============
Kiến thức bổ sung:

Câu hỏi ôn tập:

    1. Phân tích khái niệm tội phạm?>>>xem đáp án
    2. Trình bày phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS. Phân tích ý nghĩa của cách phân loại này?>>>xem đáp án
    3. Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác?>>>xem đáp án
    4. Chứng minh rằng tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính khách quan của tội phạm?>>>xem đáp án
    5. Có ý kiến cho rằng “tính phải chịu hình phạt không phải là đặc điểm của tội phạm”. Quan điểm của anh(chị) về vấn đề này như thế nào?>>>xem đáp án
    6. Hãy chứng minh: “ Tội phạm là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử”?>>>xem đáp án

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét