Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g)97 (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b)99 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là loại tội phạm có đặc trưng là sự "tự nguyện" của nạn nhân dựa trên sự sai lệch về nhận thức do người phạm tội gây ra.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý cốt lõi:


1. Khách thể của tội phạm

  • Xâm phạm duy nhất vào quan hệ sở hữu. Khác với tội Cướp hay Cướp giật, tội này không xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe vì hành vi dựa trên sự tác động vào nhận thức và tâm lý.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi liên hệ chặt chẽ:

  • Thủ đoạn gian dối: Người phạm tội đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho nạn nhân tin đó là sự thật.
    • Hình thức: Bằng lời nói, viết bài trên mạng, giả danh cán bộ, giả chữ ký, sử dụng giấy tờ giả...
    • Nội dung: Giả vờ có khả năng xin việc, có hàng hóa giá rẻ, có người nhà gặp nạn cần tiền gấp...
  • Hành vi chiếm đoạt: Là kết quả của thủ đoạn gian dối. Sau khi nạn nhân tin vào thông tin giả, họ đã tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội.

Điểm mấu chốt: Thủ đoạn gian dối phải có trước thời điểm giao nhận tài sản. Nếu sau khi nhận tài sản hợp pháp mới nảy sinh ý định chiếm đoạt thì sẽ chuyển sang tội danh khác (như Lạm dụng tín nhiệm).

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp.
  • Mục đích: Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc và phải có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Lưu ý: Tương tự tội Công nhiên chiếm đoạt, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này (theo Điều 12).

5. Giá trị tài sản để truy cứu trách nhiệm hình sự

Đây là tội có cấu thành vật chất, quy định mức tối thiểu để xử lý hình sự là 2.000.000 đồng. Nếu tài sản dưới 2.000.000 đồng, chỉ xử lý hình sự nếu thuộc các trường hợp:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc các tội xâm phạm sở hữu chưa được xóa án tích.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phân biệt với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175)

Tiêu chí

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Thời điểm ý định chiếm đoạt

Có trước khi nhận tài sản.

Có sau khi đã nhận được tài sản hợp pháp.

Cách thức nhận tài sản

Thông qua thủ đoạn gian dối để được giao tài sản.

Nhận tài sản thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê... hợp pháp.

Hành vi chiếm đoạt

Nhận xong là chiếm đoạt ngay.

Đến hạn trả nhưng cố tình tình trốn tránh, dùng thủ đoạn gian dối để không trả hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không thể trả lại.


Các khung hình phạt chính

  • Khoản 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khoản 4 (Cao nhất): Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh.

Bạn có muốn tìm hiểu về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong không gian mạng — một biến thể rất phổ biến hiện nay với các tình tiết tăng nặng đặc thù không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét