Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
2.136 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3.137 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
4.138 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
“5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.【Luật số 86/2025/QH15】
6.139 Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 18.000.000.000 đồng đến 36.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.【Luật số 86/2025/QH15】
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
So với tội sản
xuất hàng giả thông thường (Điều 192), Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là
lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự
2015 (sửa đổi 2017) có tính chất nguy hiểm cao hơn rất nhiều. Bởi lẽ, đối
tượng của tội này tác động trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe lâu dài của con
người.
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý đặc thù:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Phải là lương thực, thực phẩm
hoặc phụ gia thực phẩm.
- Lương thực: Gạo, ngô, khoai, sắn...
- Thực phẩm: Các loại đồ ăn, thức uống (thịt,
cá, sữa, bánh kẹo...).
- Phụ gia thực phẩm: Các chất thêm vào thực phẩm để
bảo quản, tạo màu, tạo mùi...
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: Xâm phạm nghiêm trọng trật tự
quản lý kinh tế và đặc biệt là quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe
của người tiêu dùng.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Tội phạm này
có một điểm khác biệt cực kỳ quan trọng về định lượng so với Điều 192:
- Không quy định mức giá trị tối
thiểu: Chỉ cần
thực hiện hành vi sản xuất hoặc buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm,
phụ gia thực phẩm thì đã cấu thành tội phạm, không cần xét đến giá trị
hàng hóa đó là bao nhiêu (dù chỉ là 1 triệu hay 10 triệu đồng).
- Hành vi: Sản xuất (chế biến, đóng
gói...) hoặc buôn bán (vận chuyển để bán, bày bán, tàng trữ để bán) các loại
thực phẩm giả.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội
biết rõ đó là thực phẩm giả, có thể gây hại cho người dùng nhưng vì lợi
nhuận vẫn thực hiện.
- Mục đích: Kiếm lời bất chính.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có
năng lực trách nhiệm hình sự.
- Pháp nhân thương mại: Cũng phải chịu trách nhiệm hình
sự đối với tội danh này (theo Khoản 6 Điều 193).
5. Khung
hình phạt (Rất nghiêm khắc)
Do tính chất
đặc biệt nguy hiểm, khung hình phạt của Điều 193 nặng hơn nhiều so với hàng giả
thông thường:
|
Khung
hình phạt
|
Hình phạt
chính
|
Điều kiện
áp dụng (Ví dụ)
|
|
Khoản 1
|
Phạt tù từ
02 năm đến 05 năm.
|
Hành vi sản
xuất, buôn bán cơ bản.
|
|
Khoản 2
|
Phạt tù từ
05 năm đến 10 năm.
|
Có tổ chức,
tính chất chuyên nghiệp, gây ngộ độc trung bình.
|
|
Khoản 3
|
Phạt tù từ
10 năm đến 15 năm.
|
Thu lợi bất
chính lớn, gây thương tích nặng hoặc chết 01 người.
|
|
Khoản 4
|
Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
|
Gây chết
02 người trở lên, thu lợi bất chính rất lớn, hàng giả trị giá cực lớn.
|
Xuất sang
Trang tính
Điểm khác
biệt mấu chốt giữa Điều 192 và Điều 193:
- Về định lượng: Điều 192 yêu cầu giá trị hàng
giả tương đương hàng thật từ 30 triệu đồng trở lên mới bị xử lý
hình sự. Trong khi đó, Điều 193 không quy định mức sàn trị giá, cứ
làm giả thực phẩm là có thể bị khởi tố.
- Về hình phạt cao nhất: Điều 192 tối đa là 15 năm tù,
còn Điều 193 mức cao nhất là Tử hình.
Để giúp bạn
hoàn thiện hệ thống kiến thức về nhóm tội hàng giả, bạn có muốn tôi so sánh tiếp
với Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều
194) không? Đây cũng là một tội danh có khung hình phạt đến tử hình.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét