Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

2.312 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

c) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người tr lên mà tng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3.313 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đng;

đ) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá trị rất lớn.

4.314 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

đ) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội danh này được quy định tại Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội phạm có cấu thành phức tạp với nhiều hành vi khác nhau nhưng cùng xâm phạm đến chế độ quản lý vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự của Nhà nước.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm vào chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước đối với vũ khí quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự. Việc vi phạm các quy định này gây đe dọa nghiêm trọng đến an toàn công cộng, trật tự xã hội và quốc phòng.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan thể hiện qua một hoặc nhiều hành vi sau đây đối với vũ khí quân dụng hoặc phương tiện kỹ thuật quân sự:

  • Chế tạo: Làm mới hoàn toàn hoặc lắp ráp từ các bộ phận rời rạc để tạo thành vũ khí, phương tiện hoàn chỉnh mà không được phép.
  • Tàng trữ: Cất giữ, giấu giếm bất hợp pháp tại một địa điểm nhất định (nhà ở, nơi làm việc, kho bãi...).
  • Vận chuyển: Dịch chuyển đối tượng từ địa điểm này sang địa điểm khác bằng bất kỳ phương thức nào (mang theo người, gửi xe, tàu hỏa...).
  • Sử dụng: Khai thác công năng, tính năng của vũ khí, phương tiện trái quy định.
  • Mua bán: Các hành vi trao đổi bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác (bán lẻ, môi giới, mua hộ...).
  • Chiếm đoạt: Dùng các thủ đoạn như trộm cắp, cướp, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm... để lấy vũ khí, phương tiện khỏi sự quản lý của cơ quan chức năng hoặc người có trách nhiệm.

Lưu ý về đối tượng: Phải là vũ khí quân dụng (súng ngắn, súng trường, lựu đạn, bom...) hoặc phương tiện kỹ thuật quân sự (xe tăng, thiết bị radar, máy bay chiến đấu...). Nếu là vũ khí thể thao hay công cụ hỗ trợ thì sẽ thuộc tội danh khác (Điều 306).

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Họ biết rõ đối tượng là vũ khí quân dụng/phương tiện kỹ thuật quân sự và biết hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
  • Mục đích: Không phải là dấu hiệu bắt buộc. Tuy nhiên, nếu mục đích là để chống chính quyền nhân dân thì sẽ bị xử lý về Tội khủng bố (Điều 113) hoặc các tội xâm phạm an ninh quốc gia khác.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.
  • Đối với tội danh này, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc các khung hình phạt tại khoản 2, 3 và 4 (do tính chất rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).

Phân loại khung hình phạt chính

Khung hình phạt

Mức hình phạt

Các tình tiết điển hình

Khoản 1

Phạt tù từ 01 năm đến 07 năm

Cấu thành cơ bản.

Khoản 2

Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm

Có tổ chức, vận chuyển/mua bán qua biên giới, gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho người khác...

Khoản 3

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Số lượng rất lớn, gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Khoản 4

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Số lượng đặc biệt lớn, làm chết 03 người trở lên, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.


Một số điểm cần phân biệt

1.     Về đối tượng: Cần phân biệt rõ giữa "vũ khí quân dụng" và "vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ". Chỉ cần đối tượng là vũ khí quân dụng thì hành vi tàng trữ lần đầu đã có thể bị truy cứu (Điều 304). Đối với vũ khí thô sơ, thường phải đã bị xử phạt hành chính hoặc có tiền án mới cấu thành tội phạm (Điều 306).

2.     Về hành vi: Nếu một người vừa chiếm đoạt, vừa vận chuyển, sau đó lại bán vũ khí đó, thì họ vẫn chỉ bị truy cứu về một tội danh duy nhất tại Điều 304 nhưng với đầy đủ các hành vi trong tên tội danh.

_____________________________________

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 304, Điều 305, Điều 306, Điều 307 và Điều 308 của Bộ luật Hình sự. Ban hành:09/09/2022

  2. Công văn 01/TANDTC-PC 2026 về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự. Ban hành: 05/01/2026

VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét