Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự 1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm. 2.312 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Có tổ chức; b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới; c) Làm chết người; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn; h) Tái phạm nguy hiểm. 3.313 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; đ) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá trị rất lớn. 4.314 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên; đ) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội danh này
được quy định tại Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Đây là tội phạm có cấu thành phức tạp với nhiều hành vi khác nhau nhưng cùng
xâm phạm đến chế độ quản lý vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự của Nhà nước. Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết: 1. Khách
thể của tội phạm Tội phạm xâm
phạm vào chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước đối với vũ khí quân dụng
và phương tiện kỹ thuật quân sự. Việc vi phạm các quy định này gây đe dọa
nghiêm trọng đến an toàn công cộng, trật tự xã hội và quốc phòng. 2. Mặt
khách quan của tội phạm Mặt khách
quan thể hiện qua một hoặc nhiều hành vi sau đây đối với vũ khí quân dụng
hoặc phương tiện kỹ thuật quân sự:
- Chế tạo: Làm mới hoàn toàn hoặc lắp ráp
từ các bộ phận rời rạc để tạo thành vũ khí, phương tiện hoàn chỉnh mà
không được phép.
- Tàng trữ: Cất giữ, giấu giếm bất hợp pháp
tại một địa điểm nhất định (nhà ở, nơi làm việc, kho bãi...).
- Vận chuyển: Dịch chuyển đối tượng từ địa điểm
này sang địa điểm khác bằng bất kỳ phương thức nào (mang theo người, gửi
xe, tàu hỏa...).
- Sử dụng: Khai thác công năng, tính năng
của vũ khí, phương tiện trái quy định.
- Mua bán: Các hành vi trao đổi bằng tiền
hoặc lợi ích vật chất khác (bán lẻ, môi giới, mua hộ...).
- Chiếm đoạt: Dùng các thủ đoạn như trộm cắp,
cướp, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm... để lấy vũ khí, phương tiện khỏi sự quản
lý của cơ quan chức năng hoặc người có trách nhiệm.
Lưu ý về
đối tượng: Phải là vũ
khí quân dụng (súng ngắn, súng trường, lựu đạn, bom...) hoặc phương tiện
kỹ thuật quân sự (xe tăng, thiết bị radar, máy bay chiến đấu...). Nếu là vũ
khí thể thao hay công cụ hỗ trợ thì sẽ thuộc tội danh khác (Điều 306). 3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Người phạm tội thực hiện với lỗi
cố ý trực tiếp. Họ biết rõ đối tượng là vũ khí quân dụng/phương tiện
kỹ thuật quân sự và biết hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực
hiện.
- Mục đích: Không phải là dấu hiệu bắt buộc.
Tuy nhiên, nếu mục đích là để chống chính quyền nhân dân thì sẽ bị
xử lý về Tội khủng bố (Điều 113) hoặc các tội xâm phạm an ninh quốc
gia khác.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Là người có năng lực trách nhiệm
hình sự và đạt độ tuổi luật định.
- Đối với tội danh này, người từ đủ
14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội
thuộc các khung hình phạt tại khoản 2, 3 và 4 (do tính chất rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng).
Phân loại
khung hình phạt chính
|
Khung
hình phạt
|
Mức
hình phạt
|
Các
tình tiết điển hình
|
|
Khoản 1
|
Phạt tù từ
01 năm đến 07 năm
|
Cấu thành
cơ bản.
|
|
Khoản 2
|
Phạt tù từ
05 năm đến 12 năm
|
Có tổ chức,
vận chuyển/mua bán qua biên giới, gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho
người khác...
|
|
Khoản 3
|
Phạt tù từ
10 năm đến 15 năm
|
Số lượng rất
lớn, gây hậu quả rất nghiêm trọng.
|
|
Khoản 4
|
Phạt tù từ
15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
|
Số lượng đặc
biệt lớn, làm chết 03 người trở lên, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
|
Một số điểm
cần phân biệt 1.
Về đối tượng:
Cần phân biệt rõ giữa "vũ khí quân dụng" và "vũ khí thô sơ, công
cụ hỗ trợ". Chỉ cần đối tượng là vũ khí quân dụng thì hành vi tàng trữ lần
đầu đã có thể bị truy cứu (Điều 304). Đối với vũ khí thô sơ, thường phải đã bị
xử phạt hành chính hoặc có tiền án mới cấu thành tội phạm (Điều 306). 2.
Về hành vi: Nếu
một người vừa chiếm đoạt, vừa vận chuyển, sau đó lại bán vũ khí đó, thì họ vẫn
chỉ bị truy cứu về một tội danh duy nhất tại Điều 304 nhưng với đầy đủ các hành
vi trong tên tội danh. _____________________________________
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét