Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật Hình sự【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật Hình sự

Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 3. Nguyên tắc xử lý

1. Đối với người phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thờixử lý nhanh chóngcông minh theo đúng pháp luật;

b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

c) Nghiêm trị người chủ mưucầm đầuchỉ huyngoan cố chống đốicôn đồtái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

d)3 Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệtcó tổ chứccó tính chất chuyên nghiệpcố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cảitự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;

c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệpcố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

d)4 Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】


Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Bộ luật Hình sự áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tếthềm lục địa của Việt Nam.

2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Bài viết tham khảo mở rộng:

    1. Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Nội thuỷ?>>>XEM
    2. Lãnh hải là gì? Chế độ pháp lý của Lãnh hải?>>>XEM
    3. Vùng tiếp giáp lãnh hải Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Vũng tiếp giáp lãnh hải?>>>XEM
    4. Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của Vùng đặc quyền kinh tế?>>>XEM
    5. Thềm lục địa là gì? Chế độ pháp lý của Thềm lục địa?>>>XEM

Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

2. Người nước ngoàipháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình s theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự về thời gian【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự về thời gian

1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

2. Điều luật quy định một tội phạm mớimột hình phạt nặng hơnmột tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treomiễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tộithì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lc thi hành.

 

Điều 8. Khái niệm tội phạm【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 8. Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy him cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

Điều 9. Phân loại tội phạm5【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 9. Phân loại tội phạm5

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy him cho xã hội rất ln mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Để phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các nhà làm luật dựa vào hai yếu tố cốt lõi: tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mức cao nhất của khung hình phạt được quy định trong điều luật.

Dưới đây là chi tiết cách phân loại đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại theo quy định hiện hành tại Điều 9 BLHS.

1. Bảng tổng hợp phân loại tội phạm (Áp dụng đối với cá nhân)

  • Nội dung này được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 9 BLHS. Điểm mấu chốt bạn cần nhớ là việc phân loại dựa trên mức cao nhất của khung hình phạt thiết kế trong luật, chứ không phụ thuộc vào mức án thực tế mà Tòa án tuyên.

2. Phân loại tội phạm đối với Pháp nhân thương mại

Đây là một điểm mới cốt lõi của BLHS 2015 so với BLHS 1999 trước đây. Theo Khoản 2 Điều 9, tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được chia làm 4 nhóm tương tự như trên.

Tuy nhiên, do pháp nhân thương mại không phải chịu hình phạt tù, việc xác định loại tội phạm của pháp nhân sẽ được chiếu theo loại tội phạm của cá nhân thực hiện hành vi tương ứng (quy định tại Điều 76 BLHS về phạm vi trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại).

  • Ví dụ: Nếu một pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu theo Điều 188, người ta sẽ nhìn vào khung hình phạt tương ứng của cá nhân tại điều đó để xác định hành vi này thuộc loại ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng, từ đó áp dụng các nguyên lý pháp lý phù hợp cho pháp nhân.

3. Ý nghĩa pháp lý quan trọng của việc phân loại tội phạm

Việc phân biệt rõ ràng 4 loại tội phạm này không chỉ để gọi tên, mà nó là kim chỉ nam cho hàng loạt quyết định trong suốt quá trình tố tụng hình sự:

  • Xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 27): Tội càng nhẹ thời hiệu càng ngắn (5 năm cho tội ít nghiêm trọng, 10 năm cho tội nghiêm trọng, 15 năm cho tội rất nghiêm trọng và 20 năm cho tội đặc biệt nghiêm trọng).
  • Trách nhiệm hình sự của người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 12): Độ tuổi này chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với một số tội danh cụ thể thuộc loại rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  • Xác định thời hạn tạm giam, điều tra, truy tố, xét xử: Các mốc thời gian tố tụng trong Bộ luật Tố tụng Hình sự được thiết kế ngắn hay dài phụ thuộc trực tiếp vào việc vụ án đó thuộc loại tội phạm nào.
  • Căn cứ để quyết định hình phạt và các chế định khác: Quyết định việc có được hưởng án treo, điều kiện xóa án tích, hay việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện... đều lấy phân loại tội phạm làm gốc.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)

Câu hỏi ôn tập:

    1. Phân tích khái niệm tội phạm?>>>xem đáp án
    2. Trình bày phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS. Phân tích ý nghĩa của cách phân loại này?>>>xem đáp án
    3. Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác?>>>xem đáp án
    4. Chứng minh rằng tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính khách quan của tội phạm?>>>xem đáp án
    5. Có ý kiến cho rằng “tính phải chịu hình phạt không phải là đặc điểm của tội phạm”. Quan điểm của anh(chị) về vấn đề này như thế nào?>>>xem đáp án
    6. Hãy chứng minh: “ Tội phạm là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử”?>>>xem đáp án

Điều 10. Cố ý phạm tội【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 10. Cố ý phạm tội

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vcủa mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Điều 11. Vô ý phạm tội【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 11. Vô ý phạm tội

Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;

2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.6 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội7【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội7

1. Chuẩn bị phạm tộitìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.

2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình s.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật Hình sự

Điều 15. Phạm tội chưa đạt【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 15. Phạm tội chưa đạt

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.