Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 18. Che giấu tội phạm【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 18. Che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

1/ Khách thể của tội phạm:

(đang cập nhật)

2/ Mặt khách quan của tội phạm:

(đang cập nhật)

3/ Mặt chủ quan của tội phạm:

(đang cập nhật)

4/ Chủ thể của tội phạm :

(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)

Câu hỏi ôn tập:

    1. Phân tích khái niệm tội phạm?>>>xem đáp án
    2. Trình bày phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS. Phân tích ý nghĩa của cách phân loại này?>>>xem đáp án
    3. Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác?>>>xem đáp án
    4. Chứng minh rằng tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính khách quan của tội phạm?>>>xem đáp án
    5. Có ý kiến cho rằng “tính phải chịu hình phạt không phải là đặc điểm của tội phạm”. Quan điểm của anh(chị) về vấn đề này như thế nào?>>>xem đáp án
    6. Hãy chứng minh: “ Tội phạm là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử”?>>>xem đáp án

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét