Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Điều 374. Tội bức cung

Điều 374. Tội bức cung

1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung382 phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

d) Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung383;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Dn đến384 làm sai lệch kết quả khỏi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

g) Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bức cung tự sát;

b) Dđến bỏ lọt tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng385.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm người bị bức cung chết;

b) Dn đến làm oan người vô tội;

c) Dn đến bỏ lọt tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng386.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội bức cung được quy định tại Điều 374 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh có mối liên hệ chặt chẽ với tội dùng nhục hình nhưng có mục đích đặc thù là nhằm thu thập lời khai.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

  • Hoạt động tư pháp: Xâm phạm tính xác thực và khách quan của các nguồn chứng cứ (lời khai). Việc bức cung làm sai lệch sự thật khách quan, dẫn đến nguy cơ oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.
  • Quyền con người: Xâm phạm quyền không buộc phải tự đưa ra lời khai chống lại chính mình và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người tham gia tố tụng.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền sử dụng các thủ đoạn trái pháp luật để buộc người bị thẩm vấn phải khai ra thông tin theo ý muốn của mình.

  • Thủ đoạn: 
    • Sử dụng nhục hình (đánh đập, tra tấn thể xác).
    • Đe dọa, uy hiếp tinh thần (đe dọa tính mạng, người thân, hoặc dùng các hình thức kỷ luật hà khắc).
    • Lừa dối, hứa hẹn hão huyền hoặc các chiêu trò tâm lý trái quy định tố tụng.
  • Đối tượng bị tác động: Người bị kiến nghị khởi tố, người bị tố giác, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị can, bị cáo, người làm chứng, người bị hại.

Thời điểm hoàn thành: Tội phạm hoàn thành ngay khi người có thẩm quyền thực hiện hành vi bức cung, không phụ thuộc vào việc người bị bức cung có khai hay không hoặc lời khai đó có đúng sự thật hay không.

3. Chủ thể của tội phạm

Đây là chủ thể đặc biệt, là người có thẩm quyền trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử:

  • Điều tra viên, Cán bộ điều tra.
  • Kiểm sát viên.
  • Thẩm phán (trong giai đoạn xét hỏi tại tòa).
  • Người khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
  • Mục đích (Dấu hiệu bắt buộc): Nhằm lấy lời khai của người bị thẩm vấn. Đây là điểm khác biệt cốt lõi để phân biệt với tội dùng nhục hình (Điều 373) – nơi hành vi bạo lực có thể chỉ để trả thù hoặc thị uy.

5. Các khung hình phạt và Hệ quả pháp lý (Cập nhật 2025)

Theo quy định hiện hành và các hướng dẫn áp dụng luật mới nhất năm 2025:

Khung hình phạt

Tình tiết định khung

Hình phạt chính

Khung 1 (Khoản 1)

Hành vi bức cung cơ bản.

Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2 (Khoản 2)

Phạm tội từ 02 lần trở lên; Đối với 02 người trở lên; Dùng nhục hình hoặc các thủ đoạn tàn ác; Gây thương tích (tỉ lệ từ 11% đến 30%); Dẫn đến án oan hoặc bỏ lọt tội phạm.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung 3 (Khoản 3)

Gây thương tích (tỉ lệ từ 31% đến 60%); Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

Khung 4 (Khoản 4)

Gây thương tích (tỉ lệ từ 61% trở lên); Làm người bị bức cung chết hoặc tự sát.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Mối quan hệ giữa Điều 373 (Nhục hình) và Điều 374 (Bức cung)

Trong quá trình nghiên cứu cao học, bạn cần lưu ý:

1.     Nếu dùng nhục hình để lấy lời khai: Hành vi này cấu thành tội Bức cung. Hình phạt sẽ nặng hơn vì bao hàm cả hành vi bạo lực và mục đích làm sai lệch tư pháp.

2.     Nếu dùng nhục hình không nhằm lấy lời khai: (Ví dụ: đánh đập để giải tỏa cơn giận hoặc trả thù cá nhân trong trại giam) thì cấu thành tội Dùng nhục hình.

3.     Giá trị của chứng cứ: Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, mọi lời khai có được do bức cung, dùng nhục hình đều không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án.

Hy vọng những phân tích này giúp ích cho báo cáo nghiên cứu chuyên sâu của bạn về nhóm tội xâm phạm hoạt động tư pháp!

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét