Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】


Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Bộ luật Hình sự áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tếthềm lục địa của Việt Nam.

2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Bài viết tham khảo mở rộng:

    1. Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Nội thuỷ?>>>XEM
    2. Lãnh hải là gì? Chế độ pháp lý của Lãnh hải?>>>XEM
    3. Vùng tiếp giáp lãnh hải Nội thuỷ là gì? Chế độ pháp lý của Vũng tiếp giáp lãnh hải?>>>XEM
    4. Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của Vùng đặc quyền kinh tế?>>>XEM
    5. Thềm lục địa là gì? Chế độ pháp lý của Thềm lục địa?>>>XEM

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Hiệu lực theo không gian của Bộ luật Hình sự  Việt Nam

Hiệu lực theo không gian của Bộ luật Hình sự (BLHS) Việt Nam đối với các hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ quốc gia được quy định cụ thể tại Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Về cơ bản, Việt Nam áp dụng triệt để nguyên tắc chủ quyền lãnh thổ, nhưng có những điểm phân hóa rất rõ ràng giữa người Việt Nam và người nước ngoài có đặc quyền ngoại giao.

1. Nguyên tắc chung: Áp dụng cho mọi hành vi trên lãnh thổ

BLHS Việt Nam áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội được thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thế nào là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam?

  • Một hành vi được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp:
    • Bắt đầu thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Lãnh thổ Việt Nam ở đây tại Điều 1 của Hiến pháp năm 2013 và theo pháp luật quốc tế có thể hiểu bao gồm:  Vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền của Việt Nam. Phạm vi không gian này được gọi là lãnh thổ thuộc phạm trù pháp lý, hay lãnh thổ có thực, hay lãnh thổ thuộc phạm vi không gian tĩnh.

    • Điểm mới của Bộ luật Hình sự năm 2015 so với Bộ luật Hình sự năm 1999 thể hiện nội dung ở khoản 1 Điều 5, đó là: 
      • “Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam”.
      • Điều đó cho thấy, phạm vi không gian làm phát sinh hiệu lực của Bộ luật Hình sự đã được mở rộng trực tiếp trong điều luật này. Cũng từ đó xuất hiện phạm trù lãnh thổ mở rộng, hay phạm vi lãnh thổ trạng thái động.Theo đó, lãnh thổ mở rộng hay lãnh thổ trạng thái động bao gồm: 
        • Tàu thuỷ mang cờ hiệu của Việt Nam đang ở ngoài vùng biển quốc tế; 
        • Máy bay dân dụng mang cờ hiệu của Việt Nam đang bay trên đường bay; 
        • Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.
      • Được coi là hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam có thể chỉ là bắt đầu hoặc kết thúc hoặc diễn ra một phần hành vi phạm tội, hoặc hậu quả xảy ra trong phạm vi không gian nói trên.

    2. Phân loại đối tượng áp dụng

    Dù nguyên tắc chung là mọi hành vi trên lãnh thổ đều bị xử lý theo BLHS Việt Nam, nhưng cách thức xử lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào quốc tịch và tư cách pháp lý của người phạm tội:

    Đối tượng phạm tội

    Thẩm quyền và cách thức xử lý

    Công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch (Không có đặc quyền ngoại giao)

    Áp dụng hoàn toàn theo quy định của BLHS Việt Nam. Xử lý qua hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam.

    Người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ lãnh sự

    Giải quyết bằng đường ngoại giao theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế.

    3. Ngoại lệ về Ngoại giao và Lãnh sự

    Đây là điểm đặc biệt lưu ý khi nghiên cứu. Đối với những người được hưởng đặc quyền ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự (như đại sứ, tham tán, tùy viên ngoại giao...), nếu họ phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, cơ quan chức năng Việt Nam không tự ý áp dụng biện pháp tố tụng hình sự trực tiếp (như bắt giữ, khởi tố, xét xử) đối với họ, trừ khi quốc gia của họ tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ đó.

    Thay vào đó, vụ việc sẽ được giải quyết thông qua các biện pháp ngoại giao như:

    • Yêu cầu quốc gia cử người triệu hồi họ về nước để xử lý.
    • Tuyên bố họ là "người không được hoan nghênh" (persona non grata) và trục xuất.
    Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
    TÀI LIỆU THAM KHẢO :

    ===================


    VĂN BẢN LIÊN QUAN :

    Không có nhận xét nào:

    Đăng nhận xét