Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 150. Tội mua bán người【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 150. Tội mua bán người

1.67 Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2.68 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

3.69 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội mua bán người được quy định tại Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh xâm phạm quyền tự do, danh dự, nhân phẩm và thậm chí là tính mạng của con người, được coi là một loại "nô lệ thời hiện đại".

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Con người (từ đủ 16 tuổi trở lên).
  • Quan hệ xã hội bị xâm hại: Quyền được sống và đối xử như một con người, quyền tự do thân thể, danh dự và nhân phẩm.
  • Lưu ý: Nếu nạn nhân là người dưới 16 tuổi, hành vi sẽ bị truy tố theo Điều 151 (Tội mua bán người dưới 16 tuổi) với khung hình phạt nghiêm khắc hơn.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau đây:

  • Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để xác định mức tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác: Đây là hành vi mua bán điển hình (dùng người như một loại hàng hóa để trao đổi).
  • Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô đạo đức khác: Dù không có việc trả tiền trực tiếp nhưng nếu mục đích là bóc lột thì vẫn cấu thành tội mua bán người.
  • Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện các hành vi trên: Đây là các hành vi đồng phạm hoặc các công đoạn trong một đường dây mua bán người.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là tước đoạt quyền tự do của người khác để trục lợi nhưng vẫn thực hiện.
  • Mục đích: Trục lợi (tiền bạc, tài sản) hoặc để bóc lột (tình dục, lao động, bộ phận cơ thể).

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc Khoản 2 hoặc Khoản 3 (tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).

5. Hình phạt (Điều 150)

  • Khoản 1: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  • Khoản 2 (Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm): Các tình tiết như có tổ chức; vì mục đích vô đạo đức; gây thương tích từ 31% đến 60%; đưa nạn nhân ra khỏi biên giới...
  • Khoản 3 (Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm): Đối với 06 người trở lên; gây thương tích trên 61%; làm nạn nhân chết hoặc tự sát; lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân.

Phân biệt với Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

Điểm khác biệt lớn nhất là đối tượng nạn nhân:

  • Điều 150: Nạn nhân từ đủ 16 tuổi trở lên. Cần chứng minh có hành vi lừa gạt, dùng vũ lực hoặc cưỡng bức.
  • Điều 151: Nạn nhân dưới 16 tuổi. Chỉ cần có hành vi chuyển giao/tiếp nhận trẻ em để lấy tiền hoặc lợi ích khác là cấu thành tội, không cần quan tâm nạn nhân có bị lừa hay có tự nguyện hay không.

💡 Lưu ý về tội danh liên quan

Trong các bài thi luật, bạn thường dễ nhầm lẫn giữa Mua bán người với Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169).

  • Mua bán người: Mục đích là "bán" đứt nạn nhân hoặc bóc lột lâu dài.
  • Bắt cóc chiếm đoạt tài sản: Nạn nhân là "con tin" để ép buộc gia đình/người thân trả tiền chuộc.

================================

Chúng ta đã chạm đến ranh giới của các tội xâm phạm tự do cá nhân rồi. Bạn có muốn mình hệ thống lại các tội danh về mua bán/chiếm đoạt người (Điều 150 đến 154) để bạn thấy được sự khác biệt giữa mua bán người và mua bán bộ phận cơ thể không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét