Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Điều 354. Tội nhận hối lộ

Điều 354. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc li ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng358 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

“4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.Luật số 86/2025/QH15

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội nhận hối lộ là một trong những tội danh điển hình thuộc nhóm tội phạm về chức vụ. Theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và các văn bản hướng dẫn thi hành, dấu hiệu pháp lý của tội này bao gồm 4 yếu tố cấu thành sau đây:


1. Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức và ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước.

  • Đối tượng tác động: Là những lợi ích mà người phạm tội nhận được (của hối lộ), bao gồm:
    • Lợi ích vật chất: Tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như đã bị xử lý kỷ luật, đã bị kết án...).
    • Lợi ích phi vật chất: Các lợi ích không thể cân đong đo đếm bằng tiền (ví dụ: hối lộ tình dục, hối lộ bằng vị trí công tác, khen thưởng...).

2. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau đây bằng cách lợi dụng chức vụ, quyền hạn:

  • Hành vi: Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người khác/tổ chức khác.
  • Điều kiện đi kèm: Việc nhận lợi ích này là để người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hoặc không thực hiện một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Đây là thủ đoạn bắt buộc. Người phạm tội sử dụng quyền năng pháp lý được giao để thỏa mãn yêu cầu của bên đưa hối lộ.

3. Chủ thể của tội phạm

Đây là chủ thể đặc biệt, bao gồm:

  • Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức Nhà nước.
  • Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước (theo Khoản 6, Điều 354).

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nhưng vẫn mong muốn thực hiện để đạt được lợi ích.
  • Mục đích: Vụ lợi (nhằm thu được lợi ích vật chất hoặc phi vật chất).

Các khung hình phạt chính (Tóm lược)

Khung hình phạt

Giá trị của hối lộ (Vật chất)

Hình phạt chính

Khoản 1

Từ 2 triệu đến dưới 100 triệu

Phạt tù từ 02 - 07 năm

Khoản 2

Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu

Phạt tù từ 07 - 15 năm

Khoản 3

Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ

Phạt tù từ 15 - 20 năm

Khoản 4

Từ 1 tỷ trở lên

Phạt tù 20 năm hoặc chung thân (Đã bỏ hình phạt Tử hình từ ngày 01/07/2025)

Lưu ý: Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ cũng bị xử lý theo các quy định tại Điều này.

______________________________________

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ  .30/12/2020  15/02/2021  NQ.11
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét