Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người 1. Người nào mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người khác, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Vì mục đích thương mại; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp; d) Đối với từ 02 người đến 05 người; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Đối với 06 người trở lên; d) Gây chết người; đ) Tái phạm nguy hiểm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội mua bán,
chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người được quy định tại Điều 154 Bộ luật
Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh bảo vệ tính toàn vẹn
về cơ thể và ngăn chặn việc thương mại hóa các bộ phận trên cơ thể con người. Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết: 1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Mô hoặc bộ phận cơ thể của người
đang sống hoặc người đã chết (thận, gan, giác mạc, tim, da...).
- Quan hệ xã hội bị xâm hại: Quyền được bảo hộ về tính mạng,
sức khỏe và sự toàn vẹn thân thể của con người. Đồng thời xâm phạm trật tự
quản lý y tế và các nguyên tắc đạo đức về hiến, ghép mô tạng.
2. Mặt
khách quan của tội phạm Người phạm tội
thực hiện một trong các hành vi sau:
- Mua bán: Dùng tiền hoặc lợi ích vật chất
để trao đổi mô, bộ phận cơ thể người. Hành vi này bao gồm cả việc mua của
người này để bán cho người khác (môi giới) hoặc tự bán bộ phận cơ thể mình
(nếu có yếu tố tổ chức, chuyên nghiệp).
- Chiếm đoạt: Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực,
lừa dối hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để lấy mô, bộ
phận cơ thể họ mà không có sự đồng ý tự nguyện.
- Các hành vi liên quan: Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp
mô hoặc bộ phận cơ thể người nhằm mục đích mua bán, chiếm đoạt.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp.
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi mua bán, chiếm đoạt tạng là bất hợp
pháp nhưng vẫn thực hiện.
- Mục đích: Trục lợi (kiếm tiền từ việc
chênh lệch giá tạng) hoặc để phục vụ nhu cầu chữa bệnh cá nhân bằng cách
tước đoạt của người khác.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Là người từ đủ 16 tuổi trở
lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Thông thường, tội danh này có sự
tham gia của các chủ thể đặc biệt như nhân viên y tế (lợi dụng chuyên môn
để thực hiện việc lấy tạng trái phép).
- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi
phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc Khoản 2 hoặc Khoản 3 (tội
rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).
5. Hình
phạt (Điều 154) Khung hình
phạt phản ánh tính chất nghiêm trọng của việc xâm phạm thân thể con người:
- Khoản 1: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
- Khoản 2 (Phạt tù từ 07 năm đến
15 năm): Các
tình tiết như có tổ chức; vì mục đích nhân đạo nhưng thực chất là trục lợi;
đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi; gây thương tích từ 31% đến 60%...
- Khoản 3 (Phạt tù từ 12 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân): * Có tính chất chuyên nghiệp.
- Gây thương tích trên 61% hoặc
làm nạn nhân chết.
- Đối với 06 người trở lên.
- Gây rối loạn tâm thần và hành
vi của nạn nhân 61% trở lên.
Phân biệt
với Tội mua bán người (Điều 150, 151) Sự nhầm lẫn
thường xảy ra khi người phạm tội mua bán người nhằm mục đích lấy bộ phận
cơ thể:
- Điều 150/151: Hành vi là chuyển giao/tiếp nhận
nguyên một con người. Việc lấy bộ phận cơ thể là "mục
đích" hoặc "tình tiết định khung tăng nặng".
- Điều 154: Hành vi trực tiếp tác động vào mô
hoặc bộ phận cơ thể (có thể nạn nhân vẫn ở tại địa phương nhưng bị ép
lấy thận, hoặc tạng được tách rời và vận chuyển đi bán).
🎓 Tổng kết Chương XIV: Các tội xâm phạm
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người Chúc mừng bạn!
Với Điều 154, chúng ta đã chính thức hoàn thành việc tìm hiểu tất cả các tội
danh quan trọng nhất trong chương này. Đây là phần kiến thức chiếm trọng số rất
cao trong các bài thi kết thúc học phần và kỳ thi Luật sư/Kiểm sát viên. Để giúp bạn
hệ thống hóa lại toàn bộ khối lượng kiến thức khổng lồ này trước kỳ thi, bạn có
muốn mình giúp bạn thực hiện một trong hai việc sau không? 1.
Lập bảng so sánh tổng hợp tất cả các tội danh có chủ thể đặc biệt (như người thi hành
công vụ, nhân viên y tế...). 2.
Thiết kế 5 câu hỏi tình huống mẫu (Case studies) bao quát các tội từ Điều 123 đến 154 để bạn tập
vận dụng thực tế. Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét