Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

285. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 11 % đến 30%;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3.86 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

4.87 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích, gây tn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61% trở lên.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là loại tội phạm có cấu trúc hành vi khá phức tạp vì nó xâm phạm đồng thời nhiều quyền cơ bản của con người.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý đặc trưng để cấu thành tội danh này:


1. Khách thể của tội phạm

Tội phạm này cùng lúc xâm phạm ba nhóm quan hệ xã hội:

  • Quyền tự do thân thể: Đây là khách thể bị xâm phạm đầu tiên khi nạn nhân bị khống chế, bắt giữ.
  • Quyền sở hữu: Mục đích cuối cùng của người phạm tội là lấy được tài sản.
  • Tính mạng, sức khỏe: Đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của con tin.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan bao gồm chuỗi hành vi mang tính chất cưỡng bức:

  • Hành vi bắt giữ con tin: Người phạm tội dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác (lừa dối, thuốc mê...) để bắt giữ, giam cầm hoặc khống chế một người (con tin).
  • Hành vi đe dọa người thân/cơ quan/tổ chức: Sau khi có con tin, người phạm tội đưa ra yêu cầu (chuộc tiền, tài sản) và đe dọa nếu không đáp ứng thì con tin sẽ bị nguy hiểm.
  • Phương thức thực hiện: Có thể là gọi điện thoại, gửi tin nhắn, video hoặc thông qua người thứ ba để truyền đạt yêu cầu chiếm đoạt.

Thời điểm hoàn thành: Tội phạm được coi là hoàn thành ngay từ thời điểm người phạm tội vừa thực hiện xong hành vi bắt giữ nạn nhân nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, không cần phải đợi đến khi đưa ra yêu cầu chuộc hay nhận được tiền.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp.
  • Mục đích: Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc để phân biệt với các tội khác (như Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật tại Điều 157). Nếu bắt giữ người vì mâu thuẫn tình cảm hoặc đòi nợ (không phải mục đích chiếm đoạt) thì sẽ cấu thành tội danh khác.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Do tính chất nguy hiểm cao, khung hình phạt thấp nhất của tội này đã là từ 02 đến 07 năm tù.

Phân biệt với Tội cướp tài sản (Điều 168)

Để tránh nhầm lẫn trong quá trình nghiên cứu, bạn có thể lưu ý điểm khác biệt cốt lõi sau:

Tiêu chí

Tội cướp tài sản

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Đối tượng bị đe dọa

Trực tiếp là người đang quản lý tài sản.

Là người thân, cơ quan, tổ chức của con tin.

Vị trí tài sản

Tài sản thường có mặt tại hiện trường.

Tài sản thường ở xa, cần thời gian để giao dịch.

Tính chất đe dọa

Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc.

Đe dọa sẽ gây hại cho con tin trong tương lai nếu không đưa tiền.


Các tình tiết định khung tăng nặng đáng chú ý

  • Có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp.
  • Dùng vũ khí, phương tiện nguy hiểm.
  • Đối với người dưới 16 tuổi (tình tiết rất nặng).
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nạn nhân (tùy tỷ lệ % thương tật).
  • Chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn (từ 50 triệu đồng trở lên).

Bạn có muốn tìm hiểu thêm về cách xác định tội danh trong trường hợp "bắt giữ người để đòi nợ" — một tình huống rất dễ bị nhầm lẫn giữa Điều 169Điều 157 không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét