Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2.72 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;

c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Đối với từ 02 người đến 05 người;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%.

3.73 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đối với 06 người trở lên;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

4.74 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 153 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh bảo vệ quyền được sống trong môi trường gia đình và sự an toàn về thân thể của trẻ em, ngăn chặn các hành vi tách rời trẻ em khỏi người giám hộ hợp pháp.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Người dưới 16 tuổi (trẻ em).
  • Quan hệ xã hội bị xâm hại: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục của trẻ em trong môi trường gia đình hoặc tổ chức được Nhà nước thừa nhận. Đồng thời xâm phạm quyền quản lý, trông nom của cha mẹ hoặc người giám hộ.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nhằm tách đứa trẻ khỏi sự quản lý của người có trách nhiệm:

  • Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực: Đánh tháo, giằng co đứa trẻ từ tay người lớn hoặc đe dọa để họ phải giao đứa trẻ ra.
  • Lén lút: Thừa cơ chủ nhà đi vắng, người trông trẻ sơ hở để bế đứa trẻ đi nơi khác.
  • Dùng thủ đoạn lừa dối: Giả làm người nhà, người của cơ quan chức năng hoặc hứa hẹn cho quà bánh để dụ dỗ đứa trẻ đi theo mình.
  • Thủ đoạn khác: Cho uống thuốc ngủ, gây mê hoặc lợi dụng tình trạng đứa trẻ đi lạc để chiếm giữ và không trả lại cho gia đình.

Điểm khác biệt với Tội bắt cóc (Điều 169): Ở Điều 153, mục đích không phải là để tống tiền hay đòi tài sản từ gia đình nạn nhân.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp.
  • Mục đích: Chiếm giữ đứa trẻ để nuôi (vì hiếm muộn), để trả thù cha mẹ đứa trẻ, hoặc vì các động cơ cá nhân khác (không bao gồm mục đích mua bán hay tống tiền).
    • Lưu ý: Nếu chiếm đoạt để bán thì truy tố theo Điều 151 (Mua bán người dưới 16 tuổi). Nếu chiếm đoạt để đòi tiền chuộc thì truy tố theo Điều 169 (Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản).

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc Khoản 2 hoặc Khoản 3 (tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).

5. Hình phạt (Điều 153)

Mức hình phạt được quy định dựa trên tính chất và hậu quả của hành vi chiếm đoạt:

  • Khoản 1: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
  • Khoản 2 (Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm): * Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp.
    • Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng.
    • Gây thương tích từ 31% đến 60%.
    • Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới.
  • Khoản 3 (Phạt tù từ 12 năm đến 15 năm): * Đối với 02 người trở lên.
    • Gây thương tích trên 61%.
    • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

Bảng so sánh 4 tội danh dễ nhầm lẫn về trẻ em

Tội danh

Hành vi chính

Mục đích chính

Mua bán (Đ.151)

Chuyển giao/tiếp nhận trẻ em.

Để lấy tiền hoặc bóc lột.

Đánh tráo (Đ.152)

Đổi đứa trẻ này lấy đứa trẻ khác.

Thay đổi vị trí (thường là dưới 1 tuổi).

Chiếm đoạt (Đ.153)

Lấy/dụ dỗ đứa trẻ đi nơi khác.

Chiếm giữ để nuôi, trả thù...

Bắt cóc (Đ.169)

Bắt giữ làm con tin.

Đòi tiền chuộc/tài sản.

Việc xác định đúng mục đích của người phạm tội là "chìa khóa" để bạn chọn đúng điều luật trong các bài thi tình huống đấy.

==========================

Bạn đã hoàn thành việc tìm hiểu các tội xâm phạm tự do của trẻ em. Bạn có muốn mình đi tiếp đến tội danh cuối cùng của chương này là Tội mua bán chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154) để hoàn tất lộ trình nghiên cứu không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét