SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Phần thứ nhất. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương I. ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN - Điều 1. Nhiệm
vụ của Bộ luật Hình sự
- Điều 2. Cơ sở
của trách nhiệm hình sự
- Điều 3.
Nguyên tắc xử lý
- Điều 4.
Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm
Chương II. HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ - Điều 5. Hiệu
lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 6. Hiệu
lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 7. Hiệu
lực của Bộ luật Hình sự về thời gian
Chương III.TỘI PHẠM - Điều 8. Khái
niệm tội phạm
- Điều 9. Phân
loại tội phạm[5]
- Điều 10. Cố
ý phạm tội
- Điều 11. Vô
ý phạm tội
- Điều 12. Tuổi
chịu trách nhiệm hình sự
- Điều 13. Phạm
tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
- Điều 14. Chuẩn
bị phạm tội[7]
- Điều 15. Phạm
tội chưa đạt
- Điều 16. Tự
ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
- Điều 17. Đồng
phạm
- Điều 18. Che
giấu tội phạm
- Điều 19.
Không tố giác tội phạm[8]
Chương IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ - Điều 20. Sự
kiện bất ngờ
- Điều 21.
Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
- Điều 22.
Phòng vệ chính đáng
- Điều 23.
Tình thế cấp thiết
- Điều 24. Gây
thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
- Điều 25. Rủi
ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
- Điều 26. Thi
hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên
Chương V. THỜI
HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ - Điều 27. Thời
hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 28.
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 29. Căn
cứ miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. HÌNH PHẠT - Điều 30.
Khái niệm hình phạt
- Điều 31. Mục
đích của hình phạt
- Điều 32. Các
hình phạt đối với người phạm tội
- Điều 33. Các
hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
- Điều 34. Cảnh
cáo
- Điều 35. Phạt
tiền
- Điều 36. Cải
tạo không giam giữ
- Điều 37. Trục
xuất
- Điều 38. Tù
có thời hạn
- Điều 39. Tù
chung thân
- Điều 40. Tử
hình
- Điều 41. Cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 42. Cấm
cư trú
- Điều 43. Quản
chế
- Điều 44. Tước
một số quyền công dân
- Điều 45. Tịch
thu tài sản
Chương VII. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP - Điều 46. Các
biện pháp tư pháp
- Điều 47. Tịch
thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm
- Điều 48. Trả
lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi
- Điều 49. Bắt
buộc chữa bệnh[15]
Chương VIII. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT Mục 1. QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT - Điều 50. Căn
cứ quyết định hình phạt
- Điều 51. Các
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
- Điều 52. Các
tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
- Điều 53. Tái
phạm, tái phạm nguy hiểm
Mục 2. QUYẾT
ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ - Điều 54. Quyết
định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
- Điều 55. Quyết
định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
- Điều 56. Tổng
hợp hình phạt của nhiều bản án
- Điều 57. Quyết
định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
- Điều 58. Quyết
định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
- Điều 59. Miễn
hình phạt
Chương IX. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH
HÌNH PHẠT - Điều 60. Thời
hiệu thi hành bản án
- Điều 61.
Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án[23]
- Điều 62. Miễn
chấp hành hình phạt
- Điều 63. Giảm
mức hình phạt đã tuyên
- Điều 64. Giảm
thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 65. Án
treo
- Điều 66. Tha
tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 67.
Hoãn chấp hành hình phạt tù
- Điều 68. Tạm
đình chỉ chấp hành hình phạt tù
Chương X. XÓA ÁN TÍCH - Điều 69. Xóa
án tích
- Điều 70.
Đương nhiên được xóa án tích
- Điều 71. Xóa
án tích theo quyết định của Tòa án[29]
- Điều 72. Xóa
án tích trong trường hợp đặc biệt
- Điều 73.
Cách tính thời hạn để xóa án tích
Chương XI. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI - Điều 74. Áp
dụng quy định của Bộ luật Hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội
- Điều 75. Điều
kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
- Điều 76. Phạm
vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại[30]
- Điều 77. Phạt
tiền
- Điều 78.
Đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Điều 79.
Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
- Điều 80. Cấm
kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định
- Điều 81. Cấm
huy động vốn
- Điều 82. Các
biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội
- Điều 83. Căn
cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
- Điều 84. Các
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
- Điều 85. Các
tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
- Điều 86. Quyết
định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội
- Điều 87. Tổng
hợp hình phạt của nhiều bản án
- Điều 88. Miễn
hình phạt
- Điều 89. Xóa
án tích
Chương
XII[34] (được bãi bỏ) Phần thứ
hai. CÁC TỘI PHẠM Chương XIII. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA - Điều 108. Tội
phản bội Tổ quốc
- Điều 109. Tội
hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
- Điều 110. Tội
gián điệp
- Điều 111. Tội
xâm phạm an ninh lãnh thổ
- Điều 112. Tội
bạo loạn[37]
- Điều 113. Tội
khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
- Điều 114. Tội
phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 115. Tội
phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
- Điều 116. Tội
phá hoại chính sách đoàn kết
- Điều 117. Tội
làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 118. Tội
phá rối an ninh
- Điều 119. Tội
chống phá cơ sở giam giữ
- Điều 120. Tội
tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước
ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
- Điều 121. Tội
trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
- Điều 122.
Hình phạt bổ sung
Chương XIV. CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI - Điều 123. Tội
giết người
- Điều 124. Tội
giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ
- Điều 125. Tội
giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
- Điều 126. Tội
giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần
thiết khi bắt giữ người phạm tội
- Điều 127. Tội
làm chết người trong khi thi hành công vụ
- Điều 128. Tội
vô ý làm chết người
- Điều 129. Tội
vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
- Điều 130. Tội
bức tử
- Điều 131. Tội
xúi giục hoặc giúp người khác tự sát
- Điều 132. Tội
không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
- Điều 133. Tội
đe dọa giết người
- Điều 134. Tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác[42]
- Điều 135. Tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng
thái tinh thần bị kích động mạnh
- Điều 136. Tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá
giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người
phạm tội
- Điều 137. Tội
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành
công vụ
- Điều 138. Tội
vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
- Điều 139. Tội
vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm
quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
- Điều 140. Tội
hành hạ người khác
- Điều 141. Tội
hiếp dâm
- Điều 142. Tội
hiếp dâm người dưới 16 tuổi
- Điều 143. Tội
cưỡng dâm
- Điều 144. Tội
cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
- Điều 145. Tội
giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến
dưới 16 tuổi
- Điều 146. Tội
dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
- Điều 147. Tội
sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm
- Điều 148. Tội
lây truyền HIV cho người khác
- Điều 149. Tội
cố ý truyền HIV cho người khác
- Điều 150. Tội
mua bán người
- Điều 151. Tội
mua bán người dưới 16 tuổi[72]
- Điều 152. Tội
đánh tráo người dưới 01 tuổi
- Điều 153. Tội
chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
- Điều 154. Tội
mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người
- Điều 155. Tội
làm nhục người khác
- Điều 156. Tội
vu khống
Chương XV. CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN - Điều 157. Tội
bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật
- Điều 158. Tội
xâm phạm chỗ ở của người khác
- Điều 159. Tội
xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao
đổi thông tin riêng tư khác của người khác
- Điều 160. Tội
xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước
trưng cầu ý dân
- Điều 161. Tội
làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân
- Điều 162. Tội
buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
- Điều 163. Tội
xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân
- Điều 164. Tội
xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
- Điều 165. Tội
xâm phạm quyền bình đẳng giới
- Điều 166. Tội
xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo
- Điều 167. Tội
xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu
tình của công dân
Chương XVI. CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU - Điều 168. Tội
cướp tài sản
- Điều 169. Tội
bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
- Điều 170. Tội
cưỡng đoạt tài sản
- Điều 171. Tội
cướp giật tài sản
- Điều 172. Tội
công nhiên chiếm đoạt tài sản
- Điều 173. Tội
trộm cắp tài sản
- Điều 174. Tội
lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Điều 175. Tội
lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản[102]
- Điều 176. Tội
chiếm giữ trái phép tài sản
- Điều 177. Tội
sử dụng trái phép tài sản
- Điều 178. Tội
hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
- Điều 179. Tội
thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp
- Điều 180. Tội
vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Chương XVII. CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH - Điều 181. Tội
cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly
hôn tự nguyện
- Điều 182. Tội
vi phạm chế độ một vợ, một chồng
- Điều 183. Tội
tổ chức tảo hôn
- Điều 184. Tội
loạn luân
- Điều 185. Tội
ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công
nuôi dưỡng mình
- Điều 186. Tội
từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng[115]
- Điều 187. Tội
tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Chương XVIII. CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ Mục 1. CÁC TỘI
PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI - Điều 188. Tội
buôn lậu
- Điều 189. Tội
vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
- Điều 190. Tội
sản xuất, buôn bán hàng cấm
- Điều 191. Tội
tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
- Điều 192. Tội
sản xuất, buôn bán hàng giả
- Điều 193. Tội
sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
- Điều 194. Tội
sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
- Điều 195. Tội
sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi[148]
- Điều 196. Tội
đầu cơ
- Điều 197. Tội
quảng cáo gian dối
- Điều 198. Tội
lừa dối khách hàng
- Điều 199. Tội
vi phạm quy định về cung ứng điện[156]
Mục 2. CÁC TỘI
PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM - Điều 200. Tội
trốn thuế
- Điều 201. Tội
cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Điều 202. Tội
làm, buôn bán tem giả, vé giả
- Điều 203. Tội
in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 204. Tội
vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà
nước
- Điều 205. Tội
lập quỹ trái phép
- Điều 206. Tội
vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động
ngân hàng[163]
- Điều 207. Tội
làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả
- Điều 208. Tội
làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ
có giá giả khác
- Điều 209. Tội
cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng
khoán
- Điều 210. Tội
sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
- Điều 211. Tội
thao túng thị trường chứng khoán
- Điều 212. Tội
làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
- Điều 213. Tội
gian lận trong kinh doanh bảo hiểm
- Điều 214. Tội
gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 215. Tội
gian lận bảo hiểm y tế
- Điều 216. Tội
trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
Mục 3. CÁC TỘI
PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ - Điều 217. Tội
vi phạm quy định về cạnh tranh
- Điều 217a. Tội
vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp[173]
- Điều 218. Tội
vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản
- Điều 219. Tội
vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí
- Điều 220. Tội
vi phạm quy định[177] về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm
trọng
- Điều 221. Tội
vi phạm quy định[179] về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
- Điều 222. Tội
vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng
- Điều 223. Tội
thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng
- Điều 224. Tội
vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng
- Điều 225. Tội
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 226. Tội
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
- Điều 227. Tội
vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên[189]
- Điều 228. Tội
vi phạm các quy định về sử dụng đất đai
- Điều 229. Tội
vi phạm các quy định về quản lý đất đai
- Điều 230. Tội
vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 231. Tội
cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ
- Điều 232. Tội
vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản[193]
- Điều 233. Tội
vi phạm quy định về quản lý rừng[200]
- Điều 234. Tội
vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã[201]
Chương XIX. CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG - Điều 235. Tội
gây ô nhiễm môi trường[206]
- Điều 236. Tội
vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại[207]
- Điều 237. Tội
vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường[208]
- Điều 238. Tội
vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông[209]
- Điều 239. Tội
đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam[210]
- Điều 240. Tội
làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
- Điều 241. Tội
làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật[213]
- Điều 242. Tội
hủy hoại nguồn lợi thủy sản[214]
- Điều 243. Tội
hủy hoại rừng
- Điều 244. Tội
vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm[220]
- Điều 245. Tội
vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên[226]
- Điều 246. Tội
nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại[227]
Chương XX.CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY - Điều 247. Tội
trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất
ma túy
- Điều 248. Tội
sản xuất trái phép chất ma túy[229]
- Điều 249. Tội
tàng trữ trái phép chất ma túy[230]
- Điều 250. Tội
vận chuyển trái phép chất ma túy[231]
- Điều 251. Tội
mua bán trái phép chất ma túy[232]
- Điều 252. Tội
chiếm đoạt chất ma túy[233]
- Điều 253. Tội
tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất
trái phép chất ma túy
- Điều 254. Tội
sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc
sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 255. Tội
tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 256. Tội
chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 256a. Tội
sử dụng trái phép chất ma túy[242]
- Điều 257. Tội
cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 258. Tội
lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
- Điều 259. Tội
vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần[243]
Chương XXI. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG Mục 1. CÁC TỘI
XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG - Điều 260. Tội
vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ[245]
- Điều 261. Tội
cản trở giao thông đường bộ[246]
- Điều 262. Tội
đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng
không bảo đảm an toàn[247]
- Điều 263. Tội
điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ[248]
- Điều 264. Tội
giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ[249]
- Điều 265. Tội
tổ chức đua xe trái phép[250]
- Điều 266. Tội
đua xe trái phép[251]
- Điều 267. Tội
vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[252]
- Điều 268. Tội
cản trở giao thông đường sắt[253]
- Điều 269. Tội
đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an
toàn[254]
- Điều 270. Tội
điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[255]
- Điều 271. Tội
giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[256]
- Điều 272. Tội
vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[257]
- Điều 273. Tội
cản trở giao thông đường thủy[258]
- Điều 274. Tội
đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn[259]
- Điều 275. Tội
điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[260]
- Điều 276. Tội
giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[261]
- Điều 277. Tội
vi phạm quy định về điều khiển tàu bay[262]
- Điều 278. Tội
cản trở giao thông đường không[263]
- Điều 279. Tội
đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an
toàn[264]
- Điều 280. Tội
điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay[265]
- Điều 281. Tội
vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông[266]
- Điều 282. Tội
chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy
- Điều 283. Tội
điều khiển tàu bay vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam[270]
- Điều 284. Tội
điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam[271]
Mục 2. TỘI
PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG VIỄN THÔNG - Điều 285. Tội
sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng
vào mục đích trái pháp luật
- Điều 286. Tội
phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử
- Điều 287. Tội
cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử
- Điều 288. Tội
đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông
- Điều 289. Tội
xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử
của người khác
- Điều 290. Tội
sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi
chiếm đoạt tài sản
- Điều 291. Tội
thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài
khoản ngân hàng
- Điều
292.[275] (được bãi bỏ)
- Điều 293. Tội
sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an
toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh
- Điều 294. Tội
cố ý gây nhiễu có hại
Mục 3. CÁC TỘI
PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG - Điều 295. Tội
vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông
người[276]
- Điều 296. Tội
vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi[277]
- Điều 297. Tội
cưỡng bức lao động[278]
- Điều 298. Tội
vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng[279]
- Điều 299. Tội
khủng bố
- Điều 300. Tội
tài trợ khủng bố
- Điều 301. Tội
bắt cóc con tin
- Điều 302. Tội
cướp biển
- Điều 303. Tội
phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 304. Tội
chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ
khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
- Điều 305. Tội
chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật
liệu nổ
- Điều 306. Tội
chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng
săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ[297]
- Điều 307. Tội
vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ[298]
- Điều 308. Tội
thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả
nghiêm trọng[299]
- Điều 309. Tội
sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân[300]
- Điều 310. Tội
vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân[301]
- Điều 311. Tội
sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất
độc[302]
- Điều 312. Tội
vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc[303]
- Điều 313. Tội
vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy[304]
- Điều 314. Tội
vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện lực[305]
- Điều 315. Tội
vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc
hoặc dịch vụ y tế khác[306]
- Điều 316. Tội
phá thai trái phép
- Ðiều 317. Tội
vi phạm quy định về an toàn thực phẩm[310]
Mục 4. CÁC TỘI
PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG - Điều 318. Tội
gây rối trật tự công cộng
- Điều 319. Tội
xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt
- Điều 320. Tội
hành nghề mê tín, dị đoan
- Điều 321. Tội
đánh bạc
- Điều 322. Tội
tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
- Điều 323. Tội
chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
- Điều 324. Tội
rửa tiền[317]
- Điều 325. Tội
dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp[318]
- Điều 326. Tội
truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
- Điều 327. Tội
chứa mại dâm
- Điều 328. Tội
môi giới mại dâm
- Điều 329. Tội
mua dâm người dưới 18 tuổi
Chương XXII. CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH - Điều 330. Tội
chống người thi hành công vụ
- Điều 331. Tội
lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Điều 332. Tội
trốn tránh nghĩa vụ quân sự
- Điều 333. Tội
không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ
- Điều 334. Tội
làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Điều 335. Tội
cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Điều 336. Tội
đăng ký hộ tịch trái pháp luật
- Điều 337. Tội
cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài
liệu bí mật nhà nước[324]
- Điều 338. Tội
vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước
- Điều 339. Tội
giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác
- Điều 340. Tội
sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức
- Điều 341. Tội
làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu
giả của cơ quan, tổ chức[330]
- Điều 342. Tội
chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
- Điều 343. Tội
vi phạm các quy định về quản lý nhà ở
- Điều 344. Tội
vi phạm quy định về hoạt động xuất bản[332]
- Điều 345. Tội
vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam,
thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng
- Điều 346. Tội
vi phạm quy chế về khu vực biên giới
- Điều 347. Tội
vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép
- Điều 348. Tội
tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái
phép
- Điều 349. Tội
tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái
phép
- Điều 350. Tội
cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
- Điều 351. Tội
xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca
Chương XXIII. CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ Điều 352.
Khái niệm tội phạm về chức vụ Mục 1. CÁC TỘI
PHẠM THAM NHŨNG - Điều 353. Tội
tham ô tài sản
- Điều 354. Tội
nhận hối lộ
- Điều 355. Tội
lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
- Điều 356. Tội
lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
- Điều 357. Tội
lạm quyền trong khi thi hành công vụ
- Điều 358. Tội
lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
- Điều 359. Tội
giả mạo trong công tác
Mục 2. CÁC TỘI
PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ - Điều 360. Tội
thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng[357]
- Điều 361. Tội
cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí
mật công tác
- Điều 362. Tội
vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác
- Điều 363. Tội
đào nhiệm
- Điều 364. Tội
đưa hối lộ
- Điều 365. Tội
môi giới hối lộ
- Điều 366. Tội
lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi
Chương XXIV. CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP - Điều 367.
Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
- Điều 368. Tội
truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
- Điều 369. Tội
không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
- Điều 370. Tội
ra bản án trái pháp luật
- Điều 371. Tội
ra quyết định trái pháp luật
- Điều 372. Tội
ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật
- Điều 373. Tội
dùng nhục hình
- Điều 374. Tội
bức cung
- Điều 375. Tội
làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc
- Điều 376. Tội
thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp
hành án phạt tù trốn
- Điều 377. Tội
lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật[382]
- Điều 378. Tội
tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp
hành án phạt tù
- Điều 379. Tội
không thi hành án
- Điều 380. Tội
không chấp hành án
- Điều 381. Tội
cản trở việc thi hành án
- Điều 382. Tội
cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối
- Điều 383. Tội
từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối
cung cấp tài liệu
- Điều 384. Tội
mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu
- Điều 385. Tội
vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
- Điều 386. Tội
trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử
- Điều 387. Tội
đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp
hành án phạt tù
- Điều 388. Tội
vi phạm quy định về giam giữ
- Điều 389. Tội
che giấu tội phạm
- Điều 390. Tội
không tố giác tội phạm
- Điều 391. Tội
gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp[392]
Chương XXV. CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜIPHỐI THUỘC VỚI QUÂN ĐỘI TRONG CHIẾN ĐẤU, PHỤC VỤ CHIẾN ĐẤU - Điều 392. Những
người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của
quân nhân
- Điều 393. Tội
ra mệnh lệnh trái pháp luật
- Điều 394. Tội
chống mệnh lệnh
- Điều 395. Tội
chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh
- Điều 396. Tội
cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
- Điều 397. Tội
làm nhục đồng đội
- Điều 398. Tội
hành hung đồng đội
- Điều 399. Tội
đầu hàng địch
- Điều 400. Tội
khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh
- Điều 401. Tội
bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
- Điều 402. Tội
đào ngũ
- Điều 403. Tội
trốn tránh nhiệm vụ
- Điều 404. Tội
cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự
- Điều 405. Tội
chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự
- Điều 406. Tội
vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự
- Điều 407. Tội
làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự
- Điều 408. Tội
báo cáo sai
- Điều 409. Tội
vi phạm quy định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy
- Điều 410. Tội
vi phạm quy định về bảo vệ
- Điều 411. Tội
vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện
- Điều 412. Tội
vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
- Điều 413. Tội
hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
- Điều 414. Tội
làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
- Điều 415. Tội
quấy nhiễu nhân dân
- Điều 416. Tội
lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
- Điều 417. Tội
cố ý bỏ thương binh, tử sĩ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh
- Điều 418. Tội
chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sĩ
- Điều 419. Tội
chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm
- Điều 420. Tội
ngược đãi tù binh, hàng binh
Chương XXVI. CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH - Điều 421. Tội
phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
- Điều 422. Tội
chống loài người
- Điều 423. Tội
phạm chiến tranh
- Điều 424. Tội
tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê
- Điều 425. Tội
làm lính đánh thuê
Phần thứ ba.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[399]
- Điều 426. Hiệu
lực thi hành[400]
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét