1. Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi
hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Quy định này cũng được áp dụng đối với hành
vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển
mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt
Nam.
2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng
quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán
quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định
của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc
tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của
họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương
mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu
trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.
Quy định này cũng được áp dụng đối với người
không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại
nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong
trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt
Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo
quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của
hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam
đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.
Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự về thời
gian
1. Điều luật được áp dụng đối với một hành
vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi
phạm tội được thực hiện.
2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một
hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng
án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình
phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm
tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi
điều luật đó có hiệu lực thi hành.
3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình
phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết
giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự,
loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước
thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội,
thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó
có hiệu lực thi hành.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét