CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ
CÔNG CỘNG
Mục 1. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG
Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia
giao thông đường bộ[245]
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà
vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà
trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất
ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố
ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều
khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông
đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời,
thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ[246]
1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái
phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải,
rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở
giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất
hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách
hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua
đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường
xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn
giao thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn
đường nguy hiểm;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường bộ trong trường
hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và
c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
Điều 262. Tội đưa vào sử dụng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn[247]
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về
việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng rõ ràng không bảo đảm
tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 263. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ[248]
1. Người nào có thẩm quyền mà biết rõ người
không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương
tiện hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất
kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp
luật mà vẫn điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ[249]
1. Người nào giao cho người mà biết rõ người
đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia
mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng
chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo
quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép[250]
1. Người nào tổ chức trái phép việc đua xe ô
tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 04 năm đến 10 năm:
a) Tổ chức cho 10 xe tham gia trở lên trong
cùng một lúc hoặc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên trong cùng một lúc;
b) Tổ chức cá cược;
c) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái
phép;
d) Tại nơi tập trung đông dân cư;
đ) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện
đua;
e) Làm chết người;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
i) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
k) Tái phạm về tội này hoặc tội đua xe trái
phép.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 266. Tội đua xe trái phép[251]
1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy
hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc
đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố
ý không cứu giúp người bị nạn;
e) Tham gia cá cược;
g) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái
phép;
h) Tại nơi tập trung đông dân cư;
i) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện
đua;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường sắt[252]
1. Người nào chỉ huy, điều khiển phương tiện
giao thông đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường sắt gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ
chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà
trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất
ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố
ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ
huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy
định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn
kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt[253]
1. Người nào đặt chướng ngại vật trên đường
sắt; làm xê dịch ray, tà vẹt; khoan, đào, xẻ trái phép nền đường sắt; mở đường
ngang, xây cống hoặc công trình khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay
đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công trình giao
thông đường sắt; để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc
vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa trái phép phương
tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy trên đường sắt; phá hoại phương tiện
giao thông đường sắt; lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm
vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc
một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, thì
bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường sắt trong trường
hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và
c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Điều 269. Tội đưa vào sử dụng phương tiện,
thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn[254]
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về
việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng phương
tiện, thiết bị giao thông đường sắt rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ
thuật, không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 270. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[255]
1. Người nào điều động người không có giấy
phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu
hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy,
chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của
pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[256]
1. Người nào giao cho người không có giấy
phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu
hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy,
chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của
pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy[257]
1. Người nào điều khiển phương tiện giao
thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy gây thiệt
hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện
theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà
trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất
ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố
ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ
huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông
đường thủy;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy
định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn
kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy[258]
1. Người nào khoan, đào trái phép làm hư hại
kết cấu của công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng ngại vật gây cản
trở giao thông đường thủy mà không đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm
hiệu lực, tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại công trình giao
thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao thông đường
thủy hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường
hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và
c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Điều 274. Tội đưa vào sử dụng phương tiện
giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn[259]
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về
việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng phương
tiện giao thông đường thủy rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật
gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 275. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[260]
1. Người nào điều động người không có bằng,
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc
người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có
nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích
mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều
khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[261]
1. Người nào giao cho người không có bằng,
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc
người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có
nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích
mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều
khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 277. Tội vi phạm quy định về điều khiển
tàu bay[262]
1. Người nào chỉ huy, điều khiển tàu bay mà
vi phạm quy định về an toàn giao thông đường không, có khả năng thực tế dẫn đến
hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không[263]
1. Người nào đặt chướng ngại vật; di chuyển
trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển hiệu, tín hiệu an toàn
giao thông đường không; sử dụng sai hoặc làm nhiễu tần số thông tin liên lạc;
làm hư hỏng trang bị, thiết bị của sân bay hoặc trang bị, thiết bị phụ trợ khác
phục vụ cho an toàn bay; cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an toàn
của tàu bay, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người khác
tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân
dụng; điều khiển, đưa phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào
khai thác tại khu bay hoặc có hành vi khác cản trở giao thông đường không gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử
lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại
Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm trực tiếp bảo đảm
an toàn giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý thiết bị an toàn giao
thông đường không.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường không trong
trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm
a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 279. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết
bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn[264]
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về
việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng tàu bay,
thiết bị bảo đảm hoạt động bay rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ
thuật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người
không đủ điều kiện điều khiển tàu bay[265]
1. Người nào điều động hoặc giao cho người
không có giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy
định của pháp luật điều khiển tàu bay, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa
chữa, quản lý công trình giao thông[266]
1. Người nào có trách nhiệm trong việc duy
tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy,
đường không mà có một trong các hành vi sau đây, dẫn đến hậu quả làm chết
người, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông không bảo đảm
an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Không khắc phục kịp thời đối với công
trình giao thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
biện pháp hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc tiêu, rào chắn
ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông đã bị hư hại mà chưa kịp hoặc đang
tiến hành duy tu, sửa chữa;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về kiểm tra và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên
đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn đường có đá lở, đất sụt, nước ngập hoặc
trên đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông;
đ) Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện
pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình giao
thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị hư hỏng;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về đặt tín hiệu phòng vệ khi thi công, sửa chữa công trình giao thông;
g) Không thu dọn, thanh thải biển hiệu phòng
vệ, rào chắn, phương tiện, vật liệu khi thi công xong;
h) Vi phạm quy định khác về duy tu, sửa chữa,
quản lý công trình giao thông.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 282. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì bị phạt tù
từ 07 năm đến 15 năm.
2.[267] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tổ chức;
b) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn
nguy hiểm khác;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3.[268] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở
lên.
4.[269] Người phạm tội còn có
thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm
cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy
định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[270]
1. Người nào điều khiển tàu bay vào hoặc ra
khỏi Việt Nam mà vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị
phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến
07 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải
vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[271]
1. Người nào điều khiển phương tiện hàng hải
vào hoặc ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà thực hiện một trong
các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước
cảng biển;
b) Chạy không đúng vùng được phép hoạt động
theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ thủ tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo, đậu, cập cầu, cập
mạn, quy định về trật tự vệ sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi
trường;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt động giao thông
hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng hải không có, không bảo đảm về còi,
chuông, kẻng theo âm lượng quy định;
đ) Không bảo đảm về đèn hành trình, đèn hiệu
theo tiêu chuẩn quy định, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc phát
tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.
2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến
03 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Mục 2. TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN, MẠNG VIỄN THÔNG
1. Người nào sản xuất, mua bán, trao đổi
hoặc[272] tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có
tính năng tấn công mạng máy tính, mạng viễn thông[273],
phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
1. Người nào cố ý phát tán chương trình tin
học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
c) Làm lây nhiễm từ 50 phương tiện điện tử
đến dưới 200 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 50 người sử
dụng đến dưới 200 người sử dụng;
d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
d) Làm lây nhiễm từ 200 phương tiện điện tử
đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 200 người sử
dụng đến dưới 500 người sử dụng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia;
hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính,
ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở
lên;
d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Làm lây nhiễm 500 phương tiện điện tử trở
lên hoặc hệ thống thông tin có từ 500 người sử dụng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay
đổi phần mềm, dữ liệu điện tử hoặc ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu
của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử hoặc có hành vi khác
cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 286 và Điều 289 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử từ 30 phút đến
dưới 24 giờ hoặc từ 03 lần đến dưới 10 lần trong thời gian 24 giờ;
d) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ
chức từ 24 giờ đến dưới 72 giờ;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính,
mạng viễn thông;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
e) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử từ 24 giờ đến
dưới 168 giờ hoặc từ 10 lần đến dưới 50 lần trong thời gian 24 giờ;
g) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ
chức từ 72 giờ đến dưới 168 giờ.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia;
hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính[274], ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở
lên;
d) Gây thiệt hại 1.500.000.000 đồng trở lên;
đ) Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử 168 giờ trở lên
hoặc 50 lần trở lên trong thời gian 24 giờ;
e) Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ
chức 168 giờ trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép
thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi
sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc
gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận
xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông
những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điều 117, 155, 156
và 326 của Bộ luật này;
b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa,
thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu
thông tin đó;
c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin
trên mạng máy tính, mạng viễn thông.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính,
mạng viễn thông;
c) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở
lên;
d) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị
xâm phạm tự sát;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;
g) Dẫn đến biểu tình.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy
tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác
1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy
cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức
khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện
điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt
động của phương tiện điện tử; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu
hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị
phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Đối với trạm trung chuyển internet quốc
gia, hệ thống cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia;
hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính,
ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở
lên;
d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn
thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và
Điều 174 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân
hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ
thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
b) Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành
thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh
toán hàng hóa, dịch vụ;
c) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của
cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;
d) Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh
toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao
dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;
đ) Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ
viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200
thẻ;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Số lượng thẻ giả từ 200 thẻ đến dưới 500
thẻ.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000
đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
c) Số lượng thẻ giả 500 thẻ trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi,
mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người
khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất
chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán,
công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số
lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán,
công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số
lượng 200 tài khoản trở lên;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở
lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
1. Người nào sử dụng trái phép tần số vô
tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu
nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu có hại
1. Người nào cố ý gây nhiễu có hại, cản trở
hoạt động bình thường của hệ thống thông tin vô tuyến điện gây thiệt hại từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN
CÔNG CỘNG
Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao
động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người[276]
1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao
động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao
động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế
dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng
người lao động dưới 16 tuổi[277]
1. Người nào sử dụng người lao động dưới 16
tuổi làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại theo
danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 297. Tội cưỡng bức lao động[278]
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt
nặng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng
gây hậu quả nghiêm trọng[279]
1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng
trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật
liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hoặc lĩnh vực khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 và Điều 281 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ
trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân
hoặc tử hình.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ
chức tài trợ khủng bố;
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo,
huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc
chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d)[280] Tấn công, xâm hại,
cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác
uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị tước một số
quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu
một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 300. Tội tài trợ khủng bố
1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản
dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 10 năm.
2. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản
chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài
sản.
4.[281] Pháp nhân thương mại
phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000
đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt
tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt
động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03
năm.
1.[282] Người nào bắt, giữ
hoặc giam người khác làm con tin nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ
chức quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không làm một việc như một
điều kiện để thả con tin, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 113 và Điều 299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 04 năm.
2.[283] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3.[284] Phạm tội gây hậu quả
rất nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4.[285] Phạm tội gây hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm.
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc
phương tiện hàng hải khác đang ở biển cả hoặc ở nơi không thuộc quyền tài phán
của quốc gia nào;
b) Tấn công hoặc bắt giữ người trên tàu
biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản
này;
c) Cướp phá tài sản trên tàu biển, phương
tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này.
2.[286] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3.[287] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
4.[288] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000
đồng trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000
đồng trở lên.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở,
phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia
1.[289] Người nào phá hủy
công trình, cơ sở hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin - liên lạc,
công trình điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc công trình quan
trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa và xã
hội, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ
luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.
2.[290] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân:
a) Có tổ chức;
b) Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan
trọng về an ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;
c) Làm chết 03 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế -
xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế
từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ
thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.
2.[291] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá
trị lớn;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3.[292] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc
có giá trị rất lớn.
4.[293] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên;
d) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn
hoặc có giá trị đặc biệt lớn.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 05 năm.
2.[294] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới
30 kilôgam;
c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;
d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[295] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới
100 kilôgam;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất
lớn;
c) Làm chết 02 người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4.[296] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân:
a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt
lớn;
c) Làm chết 03 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể
thao hoặc công cụ hỗ trợ[297]
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể
thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao
hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc
đặc biệt lớn;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng
trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ[298]
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc
sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán
hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả
quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn
chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc
giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng[299]
1. Người nào được giao vũ khí quân dụng, súng
săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu trách nhiệm để người
khác sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu
hạt nhân[300]
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu
hạt nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý
chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân[301]
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc
sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc xử lý
chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý chất phóng
xạ, vật liệu hạt nhân trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy
định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn
kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc[302]
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc, thì bị phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;
b) Làm chết 03 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý
chất cháy, chất độc[303]
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc
sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc xử lý
chất cháy, chất độc gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy,
chữa cháy[304]
1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy,
chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05
năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các
điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận
hành công trình điện lực[305]
1. Người nào cho phép xây nhà, công trình
hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang an toàn của công trình
điện lực; gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, trồng cây, làm đổ cây ảnh
hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực; đào hố, đóng cọc, xây nhà trong
hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm; thả neo tàu, thuyền trong hành lang bảo
vệ đường cáp điện ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc biển
báo; lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường điện không bảo đảm an toàn hoặc
các hành vi khác gây mất an toàn vận hành công trình điện lực theo quy định
của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an toàn vận hành công
trình điện lực trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định
tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp
thời, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh,
chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác[306]
1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh,
chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác
thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 259 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 316. Tội phá thai trái phép
1.[307] Người nào thực hiện
việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03
năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm.
2.[308] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
3.[309] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn
thực phẩm[310]
1.[311] Người nào thực hiện
một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, thì bị
phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến
05 năm:
a) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm mà biết là cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh
hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm
hoặc cung cấp, bán thực phẩm mà biết là có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh,
dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
c) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm mà biết là chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành
tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 100.000.000 đồng
đến dưới 300.000.000 đồng hoặc sản phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
d) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà
biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000
đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
đ) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà
biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính
từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực phẩm trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến
dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
e) Thực hiện một trong các hành vi quy định
tại các điểm từ điểm a đến điểm đ khoản này hoặc chế biến, cung cấp, bán thực
phẩm mà biết là thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn
thực phẩm gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 05 người đến
20 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 31% đến 60%.
2.[312] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Làm chết người;
c) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe của từ 21 người đến 100 người;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động
vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
h) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi
bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe của từ 101 người đến 200 người;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị
giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động
vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá từ 300.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi
bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe của 201 người trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị
giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động
vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000
đồng trở lên.
5.[313] Người phạm tội còn có
thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Mục 4. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ
CÔNG CỘNG
Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây
ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá
phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc
gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự
công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài
cốt
1. Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những
đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài
cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội;
b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị
lịch sử, văn hóa;
c) Vì động cơ đê hèn;
d) Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.
Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan
1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc
các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở
lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
1.[314] Người nào đánh bạc
trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá
từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc
tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá
50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng
viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
1.[315] Người nào tổ chức
đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05
năm:
a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên
trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000
đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số
tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc
quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số
tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu
bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá
5.000.000 đồng trở lên;
c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong
cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người
tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc
phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị
vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc
tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm.
2.[316] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở
lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng
viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài
sản.
Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản
do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa
chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến
dưới 300.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá
1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở
lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao
dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp
pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là
do người khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà
có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội
mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản
chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài
sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm
tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định
tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc
chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện
hành vi phạm tội mà có.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000
đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở
lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống
tài chính, tiền tệ quốc gia.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại
Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000
đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền
từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000
đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt
tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt
động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03
năm.
Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp
người dưới 18 tuổi phạm pháp[318]
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà thực hiện
một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động hoặc
xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
b) Đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành
vi khác ép buộc người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
c) Chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi;
d) Chứa chấp, rủ rê, lôi kéo, mua chuộc,
kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi khác ép buộc
người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
1.[319] Người nào làm ra, sao
chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh,
ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc
hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01
gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);
b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200
ảnh;
c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số
lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị;
d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[320] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05
gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);
c) Ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500
ảnh;
d) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số
lượng từ 100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị;
đ) Phổ biến cho từ 21 người đến 100 người;
e) Phổ biến cho người dưới 18 tuổi;
g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng
viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3.[321] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10
gigabyte (GB) trở lên;
b) Ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên;
c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số
lượng 200 đơn vị trở lên;
d) Phổ biến cho 101 người trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Cưỡng bức mại dâm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chứa mại dâm 04 người trở lên;
đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi;
e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người
bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[322];
g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16
tuổi;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người
bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[323].
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi
đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở
lên;
c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết
hoặc tự sát.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 328. Tội môi giới mại dâm
1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để
người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16
tuổi;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở
lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người
dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều
142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Mua dâm 02 lần trở lên;
b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16
tuổi;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ
đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét