Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây
côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy
1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca,
cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định[228] thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo
điều kiện ổn định cuộc sống;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000
cây.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Với số lượng 3.000 cây trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này,
nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước
khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy[229]
1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy
dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
e) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến
dưới 30 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 100 mililít đến dưới 200 mililít;
i) Tái phạm nguy hiểm;
k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến
dưới 100 gam;
d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 200 mililít đến dưới 750 mililít;
e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 100 gam đến
dưới 03 kilôgam;
c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 300 gam đến dưới 09 kilôgam;
d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 750 mililít đến dưới 22 lít;
đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng 30 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 03 kilôgam trở
lên;
c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng 09 kilôgam trở lên;
d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích 22 lít trở lên;
đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy[230]
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy
mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội
quy định tại các điều 248, 250, 251, 252
và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến
dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến
dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến
dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến
dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến
dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến
dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở
lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600
kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma
túy[231]
1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma
túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội
quy định tại các điều 248, 249, 251, 252
và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến
dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến
dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội;
e) Qua biên giới;
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến
dưới 30 gam;
i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến
dưới 25 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;
p) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến
dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến
dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở
lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600
kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy[232]
1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Qua biên giới;
h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến
dưới 30 gam;
k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến
dưới 25 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;
q) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến
dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến
dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 100 gam đến
dưới 03 kilôgam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 75 kilôgam đến
dưới 150 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 600
kilôgam đến dưới 1.200 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 150
kilôgam đến dưới 300 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 300 gam đến dưới 09 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 750 mililít đến dưới 22 lít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng 30 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 03 kilôgam trở
lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 1.200
kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 300
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng 09 kilôgam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích 22 lít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy[233]
1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới
bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội
quy định tại các điều 248, 249, 250, 251
và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến
dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến
dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến
dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến
dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến
dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến
dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao
côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở
lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha
edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác
có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600
kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối
lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể
tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối
lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích
chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
1.[234] Người nào tàng trữ,
vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái
phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50
gam đến dưới 200 gam;
c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75
mililít đến dưới 300 mililít.
2.[235] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200
gam đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300
mililít đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[236] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500
gam đến dưới 1.200 gam;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750
mililít đến dưới 1.800 mililít.
4.[237] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200
gam trở lên;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800
mililít trở lên.
5.[238] Trường hợp phạm tội
có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm căn
cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương
đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền
chất thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo khoản đó.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn
bộ tài sản.
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển
hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái
phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Có số lượng từ 06 đơn vị đến 19 đơn vị
dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Có số lượng[239]
20 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại trở lên;
e) Vận chuyển, mua bán qua biên giới[240];
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm
tội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất
ma túy
1.[241] Người nào tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 03
năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18
tuổi;
d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
đ) Đối với người đang cai nghiện;
e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
d) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái
phép chất ma túy
1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc
có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 16 tuổi;
d) Đối với 02 người trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài
sản.
Điều 256a. Tội sử dụng trái phép chất ma túy[242]
1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:
a) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc
điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật
Phòng, chống ma túy;
b) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện
ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết
thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng
trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
d) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý
chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy
bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
2. Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03
năm đến 05 năm.
Điều 257. Tội cưỡng bức người khác sử dụng
trái phép chất ma túy
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử
dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ 02 năm
đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18
tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp làm chết 02
người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 258. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái
phép chất ma túy
1. Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng
các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18
tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp gây chết 02
người trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý
chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần[243]
1.[244] Người nào có trách
nhiệm trong quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử
phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã
bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XX của Bộ luật này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc
thuốc hướng thần;
b) Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định,
sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc
hướng thần;
c) Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển
chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;
d) Vi phạm quy định về phân phối, mua bán,
trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;
đ) Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát,
lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần tại
khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển;
e) Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử
dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét