CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
Điều 367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp là những
hành vi xâm phạm sự đúng đắn của hoạt động tố tụng và thi hành án.
Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người
không có tội
1. Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách
nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm
phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Đối với từ 02 người đến 05 người;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn
nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[363];
đ) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về
tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với 06 người trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về
tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn
nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[364];
d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự
oan tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình
sự người có tội
1. Người nào có thẩm quyền mà không truy cứu
trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là có tội, thì bị phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người
thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;
b) Đối với 02 người đến 05 người;
c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự bỏ trốn hoặc thực hiện hành vi cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp
tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
d) Dẫn đến việc người không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự trả thù người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị hại, nhân
chứng;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với 06 người trở lên[365];
b) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người
phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng[366];
c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng;
d) Làm người bị hại tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật
1. Thẩm phán, Hội thẩm nào ra bản án mà mình
biết rõ là trái pháp luật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2.[367] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu;
c) Kết án oan người vô tội về tội phạm nghiêm
trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;
d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm
rất nghiêm trọng; người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất nghiêm trọng;
đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị
cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3.[368] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Kết án oan người vô tội về tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng;
b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc
người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị
cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Dẫn đến bị cáo, người bị hại, đương sự tự
sát;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật
1.[369] Người nào có thẩm
quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là
trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật
này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm.
2.[370] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người
bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp
hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3.[371] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người
bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp
hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị
can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự
tự sát;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 372. Tội ép buộc người có thẩm quyền
trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn ép
buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án làm trái pháp
luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến ra bản án hoặc quyết định trái
pháp luật;
c) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng
thủ đoạn nguy hiểm, xảo quyệt khác; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến làm oan người vô tội hoặc bỏ lọt
tội phạm hoặc người phạm tội[372];
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000
đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào trong hoạt động tố tụng, thi
hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình hoặc đối
xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào, thì
bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt
nặng;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức
khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức
khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Làm người bị nhục hình tự sát.
4. Phạm tội làm người bị nhục hình chết, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử
dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung[373] phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc,
thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt
nặng;
d) Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ
nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung[374];
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Dẫn đến[375]
làm sai lệch kết quả khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
g) Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị
hỏi cung phải khai sai sự thật.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm người bị bức cung tự sát;
b) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm ít nghiêm trọng
hoặc tội phạm nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội
phạm nghiêm trọng[376].
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm người bị bức cung chết;
b) Dẫn đến làm oan người vô tội;
c) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm rất nghiêm trọng
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng[377].
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ
việc
1.[378] Điều tra viên, Kiểm
sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn
trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của bị hại, đương sự thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài
liệu, vật chứng của vụ án, vụ việc hoặc bằng thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch
nội dung vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị
sai lệch;
c) Gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng.
3.[379] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội, bỏ
lọt tội phạm hoặc người phạm tội;
b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị
can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự
tự sát;
c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị
bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
1.[380] Người nào được giao
trách nhiệm trực tiếp quản lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm
giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù mà không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội
phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng trốn thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;
b) Người bỏ trốn trả thù người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;
c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm
ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2.[381] Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm vụ án bị đình chỉ;
b) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm
rất nghiêm trọng;
c) Để từ 02 người đến 05 người bỏ trốn;
d) Để người thực hiện tội phạm rất nghiêm
trọng bỏ trốn;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng;
b) Để 06 người trở lên bỏ trốn;
c) Để người thực hiện tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng bỏ trốn.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
bắt, giữ, giam người trái pháp luật[382]
1.[383] Người nào lợi dụng
chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Không ra quyết định trả tự do cho người
được trả tự do theo quy định của luật;
b) Ra lệnh, quyết định bắt, giữ, giam người
không có căn cứ theo quy định của luật;
c) Không chấp hành quyết định trả tự do cho
người được trả tự do theo quy định của luật;
d) Thực hiện việc bắt, giữ, giam người không
có lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy có lệnh, quyết định nhưng
chưa có hiệu lực thi hành;
đ) Không ra lệnh, quyết định gia hạn tạm giữ,
tạm giam hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi hết thời hạn tạm
giữ, tạm giam dẫn đến người bị tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ quá hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Giam, giữ trái pháp luật từ 02 người đến
05 người;
b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật tổn
hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Làm người bị giam, giữ hoặc gia đình họ
lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà
biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt
nặng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Giam, giữ trái pháp luật 06 người trở lên;
b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật tổn
hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc chết;
c) Làm người bị giam, giữ tự sát;
d) Làm gia đình người bị giam, giữ ly tán.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc
lạm quyền tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam,
người đang chấp hành án phạt tù[384], thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tha trái pháp luật người bị bắt, người
đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Người được tha trái pháp luật bỏ trốn hoặc
có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội
phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
c) Người được tha trái pháp luật trả thù
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng[385], người tham gia tố
tụng;
d) Tha trái pháp luật từ 02 người đến 05
người.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Tha trái pháp luật 06 người trở lên;
b) Người được tha trái pháp luật thực hiện
tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 379. Tội không thi hành án
1. Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra
quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết
định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn
vi phạm;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án bỏ trốn;
c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;
d) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được
nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi
hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được
nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000
đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi
hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được
nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 380. Tội không chấp hành án
1. Người nào có điều kiện mà không chấp hành
bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng
biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Chống lại chấp hành viên hoặc người đang
thi hành công vụ;
b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
c) Tẩu tán tài sản.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 381. Tội cản trở việc thi hành án
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý
cản trở việc thi hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án bỏ trốn;
b) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;
c) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được
nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng;
d) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp
hành án tiếp tục thực hiện tội phạm;
c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi
hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được
nghĩa vụ thi hành án với số tiền 200.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại 200.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật
hoặc khai báo gian dối
1. Người làm chứng, người giám định, người
định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết
luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai
sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt
tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị
sai lệch.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc
bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội[386].
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
1. Người làm chứng nếu không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật này, người giám
định, người định giá tài sản, người dịch thuật từ chối khai báo, trốn tránh
việc kết luận giám định, định giá tài sản[387]
hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, thì bị phạt cảnh
cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm.
2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người
khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu
1. Người nào mua chuộc hoặc cưỡng ép người
làm chứng, người bị hại, đương sự trong các vụ án hình sự, hành chính, dân sự[388] khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc
không khai báo, không cung cấp tài liệu; mua chuộc hoặc cưỡng ép người giám
định, người định giá tài sản kết luận gian dối, người phiên dịch, người dịch
thuật dịch xuyên tạc, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng
thủ đoạn nguy hiểm khác;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị
sai lệch.
Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê
biên tài sản, phong tỏa tài khoản
1. Người nào được giao giữ, quản lý tài sản
bị kê biên, bị niêm phong hoặc vật chứng bị niêm phong, tài khoản bị phong tỏa
mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phá hủy niêm phong, giải tỏa việc phong
tỏa tài khoản mà không có quyết định của người có thẩm quyền;
b) Tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất
giấu hoặc hủy hoại tài sản bị kê biên.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị
sai lệch;
b) Dẫn đến bị can, bị cáo, người bị kết án,
người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không
thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 100.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc
trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử
1. Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp
giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc
người áp giải.
Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp
giải, xét xử, chấp hành án phạt tù
1. Người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ,
tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật này,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc
người áp giải;
d) Đánh tháo người bị kết án về tội xâm phạm
an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 388. Tội vi phạm quy định về giam giữ
1.[389] Người nào thực hiện
một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định của pháp luật về giam giữ, đã bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã
bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Gây rối hoặc chống lại mệnh lệnh của người
có thẩm quyền trong quản lý giam giữ;
b) Không có trách nhiệm mà đưa vào, tàng trữ,
sử dụng thiết bị thông tin liên lạc cá nhân hoặc phương tiện ghi âm, ghi hình
trong cơ sở giam giữ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú
từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 389. Tội che giấu tội phạm
1.[390] Người nào không hứa
hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây
của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114,
115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3
và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều
146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều
188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản
2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4
Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2
và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221,
khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223,
khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều
243;
e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản
2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và
258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều
265, các điều 282, 299, 301, 302,
303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3
Điều 329;
h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều
353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
i) Khoản 3 và khoản 4 Điều
373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức
vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao
che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều 390. Tội không tố giác tội phạm
1.[391] Người nào biết rõ một
trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14
của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại
Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được
thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh
cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Người không tố giác nếu đã có hành động
can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn
trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.
Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa,
phiên họp[392]
1. Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa
mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc
có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
b) Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 134 của Bộ luật này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét