Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61 % trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội cướp giật tài sản được quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là loại tội phạm có cấu thành hình thức, đặc trưng bởi sự kết hợp giữa thủ đoạn "lén lút" về phương pháp và "công khai" về hành vi.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý cốt lõi để nhận diện tội danh này:


1. Khách thể của tội phạm

  • Quan hệ sở hữu: Xâm phạm trực tiếp quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.
  • Sức khỏe, tính mạng: Khác với tội Trộm cắp, tội Cướp giật tiềm ẩn nguy cơ cao gây thương hại cho nạn nhân (ví dụ: ngã xe, giằng co dẫn đến chấn thương).

2. Mặt khách quan của tội phạm

Đây là yếu tố quan trọng nhất để phân biệt với các tội xâm phạm sở hữu khác. Mặt khách quan bao gồm hai đặc điểm song hành:

  • Hành vi giật tài sản: Là hành vi giằng mạnh, lấy nhanh tài sản từ tay người khác hoặc từ sự quản lý của họ một cách bất ngờ.
  • Tính chất công khai, nhanh chóng: 
    • Công khai: Người phạm tội không có ý định che giấu hành vi của mình đối với chủ sở hữu (họ biết mình đang bị lấy tài sản).
    • Nhanh chóng: Tận dụng sơ hở của nạn nhân hoặc tự mình tạo ra sơ hở để lấy tài sản rồi tẩu thoát ngay lập tức.
  • Thủ đoạn: Thường sử dụng xe máy, xe đạp điện để tăng tốc độ tẩu thoát hoặc lợi dụng nơi đông người để dễ trà trộn.

Lưu ý: Tội phạm được coi là hoàn thành ngay sau khi người phạm tội đã thực hiện xong hành vi "giật", bất kể đã chiếm giữ được tài sản lâu hay chưa.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội mong muốn thực hiện hành vi lấy tài sản và mong muốn chiếm đoạt được tài sản đó.
  • Mục đích: Mục đích chiếm đoạt tài sản phải có từ trước khi thực hiện hành vi giật.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi khung hình phạt của tội này.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (quy định tại các khoản 2, 3, 4 của Điều 171).

Phân biệt với Tội cướp tài sản (Điều 168) và Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

Tiêu chí

Cướp tài sản (Đ. 168)

Cướp giật tài sản (Đ. 171)

Trộm cắp tài sản (Đ. 173)

Hành vi chính

Dùng vũ lực làm tê liệt sự chống cự.

Giằng giật tài sản một cách bất ngờ.

Lén lút lấy tài sản mà chủ sở hữu không biết.

Tính chất

Hung hãn, tấn công con người trước.

Nhanh chóng, tập trung vào tài sản.

Bí mật, che giấu hành vi.

Công cụ hỗ trợ

Vũ khí (dao, súng...) để uy hiếp.

Xe cộ để tẩu thoát nhanh.

Dụng cụ phá khóa, bao tải...


Các tình tiết định khung tăng nặng thường gặp (Khoản 2)

  • Sử dụng thủ đoạn nguy hiểm (ví dụ: giật dây chuyền khi nạn nhân đang đi xe máy tốc độ cao).
  • Hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội.
  • Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng.
  • Gây thương tích cho người khác từ 11% đến 30%.

Bạn có muốn phân tích thêm về tình huống "Chuyển hóa tội danh" — khi một vụ cướp giật ban đầu biến thành tội cướp tài sản do người phạm tội dùng vũ lực để tẩu thoát không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét