Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
1. Người nào cố ý phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
c) Làm lây nhiễm từ 50 phương tiện điện tử đến dưới 200 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 50 người sử dụng đến dưới 200 người sử dụng;
d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
d) Làm lây nhiễm từ 200 phương tiện điện tử đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 200 người sử dụng đến dưới 500 người sử dụng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Làm lây nhiễm 500 phương tiện điện tử trở lên hoặc hệ thống thông tin có từ 500 người sử dụng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội phát tán chương
trình tin học gây hại (Điều 286 BLHS 2015, sửa đổi 2017) có sự khác biệt rõ rệt
với Điều 285 ở chỗ nó tập trung vào hành vi đưa các chương trình độc hại vào
vận hành thực tế.
Dưới đây là 4 dấu hiệu
pháp lý đặc trưng của tội danh này:
1. Khách thể
của tội phạm
- Đối tượng trực tiếp: Tính an toàn, tính toàn vẹn và sự vận
hành bình thường của mạng máy tính, mạng viễn thông và các phương tiện điện
tử (điện thoại thông minh, máy tính bảng, hệ thống điều khiển công nghiệp...).
- Hệ quả: Xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu và bí
mật đời tư của cá nhân, tổ chức trên không gian mạng.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan được
thể hiện qua việc phát tán chương trình tin học có đặc tính: lây nhiễm,
gây lỗi, hư hỏng, xóa hoặc làm thay đổi dữ liệu, làm tê liệt hệ thống. Các
phương thức phổ biến bao gồm:
- Gửi trực tiếp: Gửi virus, mã độc qua email, tin nhắn,
mạng xã hội.
- Tạo đường dẫn độc hại: Dụ dỗ người dùng truy cập vào
website chứa mã độc.
- Cài đặt lén lút: Tự ý cài đặt phần mềm gián điệp, phần
mềm tống tiền (ransomware) vào thiết bị của người khác.
Điều kiện cấu
thành tội phạm: Hành vi phải
dẫn đến một trong các hậu quả sau:
- Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt
động của mạng máy tính từ 30 phút đến dưới 24 giờ (hoặc từ 03 lần đến
dưới 10 lần trong vòng 01 năm).
- Làm mất mát, hư hỏng dữ liệu hoặc làm
thay đổi, xóa bỏ dữ liệu của người khác từ 100GB đến dưới 500GB.
- Thu lợi bất chính từ 50 triệu đến
dưới 200 triệu đồng.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100
triệu đến dưới 500 triệu đồng.
3. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng
lực trách nhiệm hình sự.
- Pháp nhân thương mại: Khác với Điều 285, Điều 286 có
quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại (theo Điều
444 BLHS). Đây là điểm cực kỳ quan trọng cần lưu ý trong các bài thi hoặc
nghiên cứu pháp lý.
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý. Người phạm tội biết rõ chương
trình tin học đó có đặc tính gây hại nhưng vẫn thực hiện hành vi phát tán.
- Mục đích: Gây rối loạn hoạt động hệ thống hoặc
trục lợi. Nếu hành vi phát tán nhằm mục đích phá hoại nhằm chống chính
quyền nhân dân, hành vi đó sẽ bị xử lý theo Điều 114 (Tội phá hoại
cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam) thay vì Điều 286.
Bảng so
sánh nhanh khung hình phạt (Cá nhân)
|
Khung
hình phạt
|
Hình phạt
chính
|
Tình tiết
định khung tiêu biểu
|
|
Khoản 1
|
Phạt tiền 100 - 500
triệu hoặc tù 01 - 05 năm
|
Vi phạm các ngưỡng cơ
bản về thời gian tê liệt hệ thống hoặc thiệt hại tài sản.
|
|
Khoản 2
|
Phạt tiền 500 triệu -
1 tỷ hoặc tù 03 - 07 năm
|
Có tổ chức; Tái phạm
nguy hiểm; Gây tê liệt hệ thống từ 24h - dưới 168h; Thiệt hại 500 triệu - dưới
1,5 tỷ.
|
|
Khoản 3
|
Tù từ 07 - 12 năm
|
Gây tê liệt hệ thống
từ 168h trở lên; Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên; Thu lợi bất chính
trên 500 triệu.
|
Điểm phân
biệt với Điều 285:
Trong khi Điều 285
xử lý hành vi "chuẩn bị công cụ" (mua bán, tặng cho phần mềm độc hại),
thì Điều 286 xử lý hành vi "sử dụng công cụ" đó để tấn công
vào hệ thống. Nếu một người vừa viết phần mềm độc hại (Điều 285) vừa dùng chính
phần mềm đó tấn công hệ thống gây hậu quả (Điều 286) thì có thể bị truy tố về cả
hai tội hoặc tội nặng hơn tùy vào diễn biến hành vi cụ thể.
Bạn có muốn tôi làm rõ
thêm về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại đối với tội danh
này không? Đây là nội dung khá phức tạp và thường xuất hiện trong các câu hỏi vận
dụng cao.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét