Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1.242  Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ đim b đến điểm h khoản này.

2.243  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;

o) Tái phạm nguy hiểm.

3.244 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng tù 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4.245 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nha cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật Hình sự

Lưu ý: nội dung Điều 249 trên hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và bị thay thế bởi :

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Để phân tích Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017), chúng ta cần xem xét 4 yếu tố cấu thành tội phạm cơ bản. Đây là những kiến thức trọng tâm giúp bạn hệ thống hóa sơ đồ tư duy cho kỳ thi sắp tới.

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng bị xâm hại: Tội phạm này xâm phạm chính sách quản lý độc quyền của Nhà nước về chất ma túy.
  • Hệ quả: Hành vi tàng trữ trái phép làm tăng nguồn cung ma túy tiềm tàng trong xã hội, gây mất an ninh trật tự và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Đây là yếu tố quan trọng nhất để phân biệt với các tội danh khác (như Vận chuyển hay Mua bán).

  • Hành vi khách quan: Là hành vi chiếm hữu, cất giữ, quản lý chất ma túy một cách trái phép (không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).
    • Địa điểm tàng trữ: Có thể ở trong nhà, trong túi áo, trong xe, hoặc bất kỳ nơi nào mà người phạm tội kiểm soát được.
    • Thời gian tàng trữ: Không quy định thời gian tối thiểu; chỉ cần có hành vi chiếm hữu là đã cấu thành tội.
  • Đối tượng tác động: Các chất ma túy (như Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Ketamine...) với khối lượng đạt mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (thường từ 0,1 gam trở lên đối với nhóm cực độc và 0,01 gam đối với một số chất đặc biệt).

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ chất mình cất giữ là ma túy nhưng vẫn thực hiện hành vi.
  • Mục đích (Rất quan trọng): 
    • Tàng trữ nhằm mục đích sử dụng cho bản thân hoặc mục đích khác nhưng KHÔNG nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất.
    • Lưu ý: Nếu tàng trữ để bán thì sẽ bị chuyển sang tội Mua bán (Điều 251). Nếu tàng trữ hộ người khác trên đường đi thì có thể cấu thành tội Vận chuyển (Điều 250).

4. Chủ thể của tội phạm

  • Người có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
  • Độ tuổi: * Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi khung hình phạt của tội này.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này nếu thuộc trường hợp tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng (quy định tại Khoản 2, 3, 4 của Điều 249).

Bảng tóm tắt định lượng cấu thành tội phạm (Khoản 1 - Điều 249)

Việc học thuộc bảng định lượng này là bắt buộc để bạn làm tốt các câu hỏi trắc nghiệm hoặc bài tập tình huống:

Nhóm chất ma túy

Khối lượng để bị xử lý hình sự (Khoản 1)

Heroine, Cocaine, Meth, MDMA, Amphetamine

Từ 0,1 gam đến dưới 05 gam

Nhựa thuốc phiện, Nhựa cần sa, Cao côca

Từ 01 gam đến dưới 500 gam

Ketamine

Từ 05 gam đến dưới 20 gam

Cần sa, Lá côca, Quả thuốc phiện khô

Từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam

Lưu ý đặc biệt dành cho nghiên cứu Jurisprudence:

1.     Ranh giới mong manh: Sự khác biệt giữa Điều 249 (Tàng trữ) và Điều 251 (Mua bán) thường nằm ở lời khai và chứng cứ chứng minh mục đích. Nếu thu giữ được cân tiểu ly, túi nilon chia nhỏ hoặc tin nhắn giao dịch, hành vi tàng trữ thường bị chuyển hóa sang mua bán.

2.     Tàng trữ nhiều loại: Nếu một người tàng trữ từ 02 loại ma túy trở lên mà khối lượng mỗi loại chưa đủ định lượng ở Khoản 1, cơ quan chức năng sẽ áp dụng quy tắc cộng dồn tỷ lệ phần trăm để xác định có truy cứu hay không.

________________________________

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Nghị định 19/2018/NĐ-CP Quy định về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015   Bộ Tư pháp 02/02/2018  02/02/2018  NĐ.1
  2. Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chấtBan hành:25/08/2022
    • Nghị định 90/2024/NĐ-CP sửa đổi danh mục chất ma túy và tiền chất theo Nghị định 57/2022/NĐ-CPBan hành:17/07/2024
BẢN ÁN :
  • Bản án số 107 ngày 19/12/2024 của TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội (24.02.2025) Trần Anh T phạm tội "Tàng trữ trái phép Chất ma túy" (điều 248 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét