Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 112. Tội bạo loạn37

Điều 112. Tội bạo loạn37

Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội bạo loạn được quy định tại Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, có tính chất đặc biệt nguy hiểm.

Để xác định một hành vi có cấu thành tội bạo loạn hay không, chúng ta cần phân tích qua 4 dấu hiệu pháp lý đặc trưng sau đây:


1. Khách thể của tội phạm

Tội bạo loạn xâm phạm trực tiếp vào sự vững mạnh của chính quyền nhân dânan ninh nội bộ của nước CHXHCN Việt Nam. Mục đích cuối cùng của hành vi bạo loạn là nhằm lật đổ chính quyền hoặc gây sức ép để thay đổi chế độ chính trị, kinh tế, xã hội.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Đây là phần quan trọng nhất để phân biệt bạo loạn với các tội gây rối trật tự công cộng thông thường. Các hành vi điển hình bao gồm:

  • Hành động vũ trang: Sử dụng vũ khí (súng, lựu đạn...), vật liệu nổ hoặc công cụ hỗ trợ để tấn công.
  • Dùng bạo lực: Đánh đập, giết người, phá hoại tài sản Nhà nước hoặc công dân.
  • Tính chất hoạt động: Có sự tham gia của nhiều người (đông đảo), diễn ra công khai và thường có sự tổ chức chặt chẽ.
  • Hình thức biểu hiện:
    • Tấn công trụ sở cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang.
    • Cướp chính quyền ở địa phương.
    • Khống chế các đầu mối giao thông, thông tin liên lạc quan trọng.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm nhưng vẫn mong muốn thực hiện.
  • Mục đích: Đây là dấu hiệu bắt buộc. Người phạm tội phải có mục đích chống chính quyền nhân dân. Nếu không có mục đích này, hành vi có thể bị truy tố về các tội khác như "Gây rối trật tự công cộng" hoặc "Hủy hoại tài sản".

4. Chủ thể của tội phạm

  • Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định (từ đủ 16 tuổi trở lên).
  • Tội danh này thường mang tính chất đồng phạm, bao gồm: người tổ chức, người hoạt động đắc lực và người đồng tình khác.

Tóm tắt các khung hình phạt chính

Nhóm đối tượng

Hình phạt

Người tổ chức, hoạt động đắc lực, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

Phạt tù từ 12 - 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Người đồng phạm khác

Phạt tù từ 05 - 15 năm

Người chuẩn bị phạm tội

Phạt tù từ 01 - 05 năm

Lưu ý: Tội bạo loạn được coi là hoàn thành ngay từ khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi bạo lực hoặc vũ trang, không nhất thiết phải chờ đến khi lật đổ được chính quyền thì mới cấu thành tội.

Bạn có muốn tôi so sánh sự khác biệt cụ thể giữa Tội bạo loạnTội gây rối trật tự công cộng để tránh nhầm lẫn không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét