Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH : DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội gian lận
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) quy định tại Điều 214 Bộ
luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) nhằm bảo vệ tính liêm chính của
các quỹ an sinh xã hội và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là
phân tích chi tiết các dấu hiệu pháp lý của tội danh này:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng xâm hại: Trật tự quản lý của Nhà nước đối
với quỹ BHXH và quỹ BHTN.
- Hệ quả: Hành vi gian lận gây thất thoát
ngân sách an sinh, ảnh hưởng đến khả năng chi trả cho những người thực sự
có nhu cầu và làm mất công bằng xã hội.
2. Mặt
khách quan của tội phạm Điều luật liệt
kê các hành vi gian dối nhằm trục lợi tiền bảo hiểm:
- Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch
nội dung hồ sơ:
Làm giả các giấy tờ như giấy chứng sinh, giấy chứng tử, bệnh án, hoặc khai
khống thời gian làm việc để đủ điều kiện hưởng chế độ (ốm đau, thai sản,
hưu trí, tử tuất).
- Dùng hồ sơ giả/sai lệch để lừa dối
cơ quan BHXH: Nộp
các giấy tờ này để chiếm đoạt tiền bảo hiểm hoặc để được giải quyết các chế
độ an sinh xã hội.
- Hành vi của người có thẩm quyền: Người có trách nhiệm trong việc
giải quyết hồ sơ nhưng lại cố tình làm sai lệch, phê duyệt hồ sơ không đủ
điều kiện để trục lợi hoặc giúp người khác trục lợi.
Điều kiện
truy cứu trách nhiệm hình sự (Cấu thành vật chất): Hành vi chỉ
bị xử lý hình sự khi đạt một trong các ngưỡng:
- Chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 10.000.000
đồng trở lên.
- Gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng
trở lên.
- Đã bị xử phạt hành chính về hành
vi này mà còn vi phạm.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm
tội nhận thức rõ hành vi cung cấp thông tin sai là trái pháp luật nhưng vẫn
thực hiện.
- Mục đích: Chiếm đoạt tiền bảo hiểm
hoặc trục lợi từ các chính sách an sinh xã hội.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có
năng lực trách nhiệm hình sự.
- Có thể là người lao động (người
tham gia bảo hiểm).
- Có thể là người sử dụng lao động
(cùng thông đồng với nhân viên).
- Có thể là cán bộ, nhân viên
trong hệ thống cơ quan BHXH.
- Lưu ý: Điều 214 không áp dụng trách
nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.
5. Phân
biệt với Tội trốn đóng bảo hiểm (Điều 216) Đây là hai tội
danh trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thường bị nhầm lẫn:
|
Tiêu
chí
|
Tội
gian lận (Điều 214)
|
Tội trốn
đóng (Điều 216)
|
|
Bản chất
|
Tìm cách lấy
tiền ra từ quỹ bảo hiểm.
|
Tìm cách không
nộp tiền vào quỹ bảo hiểm.
|
|
Hành vi
|
Giả mạo hồ
sơ để nhận tiền.
|
Gian dối,
dùng thủ đoạn để không đóng hoặc đóng không đủ số người/số tiền.
|
|
Đối tượng
bị hại
|
Quỹ BHXH bị
chiếm đoạt.
|
Người lao
động bị mất quyền lợi được bảo hiểm.
|
6. Khung
hình phạt
- Khung 1: Phạt tiền từ 20 triệu đến 100
triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
- Khung cao nhất: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm
(áp dụng khi chiếm đoạt số tiền từ 500 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại
từ 1 tỷ đồng trở lên).
7. Hình
phạt bổ sung
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Trong thực tế,
các vụ án Điều 214 thường liên quan đến việc "mua bán" giấy chứng nhận
nghỉ việc hưởng BHXH hoặc khai khống hồ sơ thai sản để trục lợi tiền trợ cấp. ________________________________ Bạn có muốn
tôi làm rõ hơn về cách thức giám định tài liệu giả trong hồ sơ BHXH hoặc
bạn muốn tìm hiểu về Tội gian lận bảo hiểm y tế (Điều 215) để thấy sự
khác biệt không? Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét