Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã196
1.197 Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.198 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
đ) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;
e) Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;
g) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.199 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc của động vật hoang dã khác trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b)200 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội vi phạm
quy định về bảo vệ động vật hoang dã được quy định tại Điều 234 Bộ luật Hình
sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh nhằm bảo vệ sự đa dạng
sinh học và các loài động vật thuộc danh mục cần được bảo vệ, trừ các loài nguy
cấp, quý, hiếm (vốn được quy định riêng tại Điều 244).
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết của tội danh này:
1. Khách
thể của tội phạm
Tội phạm này
xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước về bảo vệ động vật hoang dã và sự ổn
định của hệ sinh thái tự nhiên.
- Đối tượng tác động: Các loài động vật hoang dã thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB
hoặc các loài động vật hoang dã khác trị giá từ 150.000.000 đồng trở lên.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Hành vi
khách quan bao gồm một trong các hành vi sau đây đối với động vật hoang dã (hoặc
bộ phận cơ thể, sản phẩm của chúng):
- Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận
chuyển, buôn bán trái phép.
- Tàng trữ trái phép (nhằm mục đích buôn bán hoặc
thu lợi bất chính).
Định lượng
để truy cứu trách nhiệm hình sự (Khoản 1):
- Trị giá động vật/sản phẩm từ 150.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
- Hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm.
- Hoặc gây thiệt hại về mẫu vật có
trị giá hoặc số lượng nhất định theo quy định tại các điểm c, d khoản 1.
3. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và
có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Pháp nhân thương mại: Đây là một trong những tội danh
mà pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự (theo Điều 76 BLHS).
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý (người phạm tội nhận thức
rõ hành vi của mình là trái phép nhưng vẫn thực hiện).
- Động cơ: Thường là vụ lợi, tuy nhiên đây
không phải là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm.
Các khung
hình phạt chính
|
Khung
hình phạt
|
Hình
phạt đối với cá nhân
|
Dấu hiệu
định khung tiêu biểu
|
|
Khoản 1
|
Phạt tiền
từ 50tr - 300tr; Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng -
03 năm
|
Vi phạm ở
mức cơ bản (trị giá từ 150tr - dưới 500tr).
|
|
Khoản 2
|
Phạt tù từ
03 năm đến 07 năm
|
Có tổ chức;
Lợi dụng chức vụ; Trị giá từ 500tr - dưới 1 tỷ; Thu lợi từ 200tr - dưới
500tr; Tái phạm nguy hiểm.
|
|
Khoản 3
|
Phạt tù từ
07 năm đến 12 năm
|
Trị giá mẫu
vật từ 1 tỷ đồng trở lên; Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên.
|
Phân biệt
với Điều 244 (Động vật nguy cấp, quý, hiếm)
Điểm mấu chốt
để xác định tội danh là danh mục loài:
1.
Điều 234: Áp dụng
cho động vật hoang dã thông thường hoặc Nhóm IIB (hạn chế khai thác, sử dụng).
2.
Điều 244: Áp dụng
cho loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; hoặc Nhóm
IB (nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
Bạn có muốn
tìm hiểu thêm về cách xác định trị giá tang vật trong các vụ án hình sự về động
vật hoang dã để phục vụ việc định khung hình phạt không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét