Điều 226. Tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp
1.182 Người nào cố ý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ Sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a)183 Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Trong khi Điều
225 bảo vệ các tác phẩm nghệ thuật và tinh thần (sách, nhạc, phim), thì Điều
226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) bảo vệ các thành quả đầu tư cho
thương hiệu và kiểu dáng công nghiệp. Đây là tội danh trực tiếp chống lại vấn nạn
hàng giả, hàng nhái.
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội danh này:
1. Khách
thể của tội phạm
Tội phạm này
xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam. Tuy
nhiên, Điều 226 chỉ giới hạn bảo vệ hình sự đối với 02 đối tượng cụ thể:
- Nhãn hiệu: Các dấu hiệu dùng để phân biệt
hàng hóa, dịch vụ (ví dụ: Logo Nike, chữ Honda...).
- Chỉ dẫn địa lý: Dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm
có nguồn gốc từ khu vực cụ thể (ví dụ: Nước mắm Phú Quốc, Chè Tân
Cương...).
Lưu ý
quan trọng: Các đối
tượng khác như Sáng chế, Bí mật kinh doanh, Kiểu dáng công nghiệp nếu bị xâm phạm
thường được xử lý bằng biện pháp Dân sự hoặc Hành chính, không áp dụng Điều
226.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Hành vi cốt
lõi là "Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý". Cụ thể:
- Hành vi giả mạo: Sản xuất, dán nhãn, lưu thông
các loại hàng hóa mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo (giống hệt hoặc
tương đương đến mức gây nhầm lẫn).
- Quy mô thương mại: Hành vi này phải được thực hiện
với mục đích kinh doanh, buôn bán.
Ngưỡng xử
lý hình sự (Điều kiện định tội):
Để chuyển từ
xử phạt hành chính sang truy cứu hình sự, hành vi phải thỏa mãn một trong hai
điều kiện:
1.
Quy mô thương mại: Giá trị hàng hóa vi phạm từ 200 triệu đồng trở lên.
2.
Thu lợi bất chính: Từ 100 triệu đồng trở lên.
3.
Trường hợp đặc biệt: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
3. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi có năng lực
trách nhiệm hình sự.
- Pháp nhân thương mại: Các công ty, doanh nghiệp thực
hiện hành vi làm hàng giả nhãn hiệu quy mô lớn sẽ bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (Điều 76 BLHS).
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội
biết rõ nhãn hiệu đó đang được bảo hộ nhưng vẫn cố tình làm giả để trục lợi
từ uy tín của nhãn hiệu đó.
- Mục đích: Vụ lợi (thu lợi nhuận từ việc
bán hàng giả).
5. Phân
biệt với Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)
Đây là điểm
mà nhiều người hay nhầm lẫn:
|
Tiêu
chí
|
Tội
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226)
|
Tội sản
xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)
|
|
Bản chất
"giả"
|
Giả về hình
thức (mượn nhãn hiệu, bao bì nhưng chất lượng có thể vẫn dùng được).
|
Giả về nội
dung/chất lượng (giá trị sử dụng không đúng như công bố, ví dụ: rượu giả,
thuốc giả).
|
|
Đối tượng
bảo vệ
|
Bảo vệ chủ
sở hữu nhãn hiệu.
|
Bảo vệ người
tiêu dùng và trật tự quản lý thị trường.
|
Ví dụ: Bạn may một chiếc áo thun chất lượng
tốt nhưng thêu logo Adidas trái phép để bán -> Điều 226. Bạn
sản xuất một loại nước giải khát nhưng ghi là nước yến cao cấp trong khi chỉ có
nước đường và hóa chất -> Điều 192.
6. Trách
nhiệm của Pháp nhân thương mại (Khoản 4)
Nếu một công
ty vi phạm Điều 226, hình phạt có thể rất nặng:
- Phạt tiền từ 2 tỷ đến 5 tỷ đồng.
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn
(từ 6 tháng đến 3 năm) hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Cấm kinh doanh, cấm huy động vốn
trong một số lĩnh vực nhất định.
Bước tiếp
theo cho bạn:
- Bạn có muốn
tôi phân tích sâu hơn về việc xác định "giá trị hàng hóa vi phạm"
trong các vụ án hàng giả không? (Ví dụ: Tính theo giá của hàng thật hay tính
theo giá bán của hàng giả?).
- Hoặc tôi có
thể giúp bạn tìm hiểu về quy trình giám định nhãn hiệu tại Viện Khoa học
sở hữu trí tuệ để biết thế nào là "tương đương đến mức gây nhầm lẫn".
Bạn thấy sao?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét