Thứ Sáu, 8 tháng 12, 2023

Điều 19. Không tố giác tội phạm8【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 19. Không tố giác tội phạm8

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiệnngười bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

1/ Khách thể của tội phạm:

(đang cập nhật)

2/ Mặt khách quan của tội phạm:

(đang cập nhật)

3/ Mặt chủ quan của tội phạm:

(đang cập nhật)

4/ Chủ thể của tội phạm :

(đang cập nhật)


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)

ĐIỀU KHOẢN ĐƯỢC DẪN CHIẾU : 


Câu hỏi ôn tập:

    1. Phân tích khái niệm tội phạm?>>>xem đáp án
    2. Trình bày phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS. Phân tích ý nghĩa của cách phân loại này?>>>xem đáp án
    3. Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác?>>>xem đáp án
    4. Chứng minh rằng tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính khách quan của tội phạm?>>>xem đáp án
    5. Có ý kiến cho rằng “tính phải chịu hình phạt không phải là đặc điểm của tội phạm”. Quan điểm của anh(chị) về vấn đề này như thế nào?>>>xem đáp án
    6. Hãy chứng minh: “ Tội phạm là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử”?>>>xem đáp án

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét