Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ 318

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô , vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng ln;

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ được quy định tại Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội danh này:


1. Khách thể của tội phạm

  • Trật tự quản lý công cộng: Tội phạm xâm phạm chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước về các loại vũ khí ít có tính sát thương cao hơn vũ khí quân dụng (nhưng vẫn gây nguy hiểm cho xã hội).
  • An toàn công cộng: Xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người và an ninh trật tự xã hội.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm này được thực hiện qua một hoặc nhiều hành vi sau đây đối với súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ:

  • Chế tạo: Làm mới hoàn toàn hoặc sửa chữa, lắp ráp làm thay đổi tính năng, tác dụng.
  • Tàng trữ: Cất giữ, ẩn giấu trái phép ở bất kỳ nơi nào (nhà ở, nơi làm việc, trong người...).
  • Vận chuyển: Di chuyển từ nơi này sang nơi khác bằng bất kỳ phương tiện nào mà không có giấy phép.
  • Sử dụng: Khai thác tính năng, tác dụng của vũ khí/công cụ hỗ trợ trái quy định.
  • Mua bán: Trao đổi bằng tiền hoặc hiện vật (bán, mua, môi giới).
  • Chiếm đoạt: Dùng vũ lực, đe dọa, lợi dụng tín nhiệm, trộm cắp, lừa đảo... để có được vũ khí.

Điều kiện cần (Tiền đề pháp lý):

Hành vi trên chỉ cấu thành tội phạm khi người thực hiện thuộc một trong các trường hợp:

1.     Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi tội này mà còn vi phạm.

2.     Đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi cố ý: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình bị pháp luật cấm, thấy trước được tính nguy hại nhưng vẫn thực hiện.
  • Động cơ, mục đích: Không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bản, nhưng thường là để săn bắn, phòng thân, giải quyết mâu thuẫn hoặc mục đích kinh tế.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Lưu ý: Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này (vì không thuộc danh mục tội phạm rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Khoản 2 Điều 12).

Bảng tóm tắt khung hình phạt (Điều 306)

Khung hình phạt

Nội dung chính

Mức hình phạt

Khung 1

Cấu thành cơ bản (đã bị xử phạt HC hoặc kết án mà còn vi phạm)

Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 2

Có tổ chức; Số lượng lớn; Vận chuyển, mua bán qua biên giới; Gây thương tích/tử vong...

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề

Từ 10 - 50 triệu đồng hoặc 1 - 5 năm


Lưu ý quan trọng: Đối với các loại vũ khí này, nếu người vi phạm chưa từng bị xử phạt hành chính hoặc chưa có án tích liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ thì thường chỉ bị xử lý hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP thay vì truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 306.

  • Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh, trật tự, an toàn xã hộiBan hành: 30/10/2025. Hiệu lực:15/12/2025 (thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

_________________________________

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 304, Điều 305, Điều 306, Điều 307 và Điều 308 của Bộ luật Hình sự. Ban hành:09/09/2022

VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét