Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ319

Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ319

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các đim a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thi, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Dựa trên quy định tại Điều 307 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các dấu hiệu pháp lý của tội danh này được phân tích cụ thể qua 4 yếu tố cấu thành tội phạm như sau:

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Là trật tự quản lý hành chính của Nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  • Hệ quả: Hành vi này xâm phạm đến sự an toàn công cộng, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của công dân do việc quản lý lỏng lẻo các vật dụng nguy hiểm.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm này thể hiện qua hành vi vi phạm các quy định về quản lý (chế tạo, bảo quản, vận chuyển, sử dụng) vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Các dấu hiệu cụ thể bao gồm:

  • Hành vi: Người có trách nhiệm quản lý đã thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định về an toàn, quy trình lưu kho, vận chuyển hoặc cấp phát.
  • Hậu quả (Điều kiện bắt buộc): Khác với các tội danh về tàng trữ trái phép, tội danh tại Điều 307 chỉ cấu thành khi gây ra hậu quả nghiêm trọng, cụ thể:
    • Làm chết người.
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Mối quan hệ nhân quả: Phải chứng minh được hậu quả nêu trên là do chính hành vi vi phạm quy định quản lý gây ra.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý (vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả).
    • Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là vi phạm quy định quản lý nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc không thấy trước hậu quả mặc dù phải thấy trước.
    • Nếu cố ý sử dụng vũ khí để gây thương tích hoặc giết người, hành vi đó sẽ bị truy cứu về các tội danh tương ứng như Tội giết người hoặc Tội cố ý gây thương tích.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Chủ thể đặc biệt: Là người có trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (người được giao kho, người được giao vận chuyển, người được phép sử dụng khi thi hành công vụ...).
  • Độ tuổi: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.

Khung hình phạt cơ bản:

  • Khoản 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (nếu gây hậu quả như đã nêu ở mục 2).
  • Khoản 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (làm chết 02 người, gây thương tích tổng tỷ lệ từ 122% đến 200%, hoặc thiệt hại tài sản đến dưới 1,5 tỷ đồng).
  • Khoản 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: làm chết 03 người trở lên, thiệt hại tài sản trên 1,5 tỷ đồng...).
  • Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Việc xác định đúng danh mục vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đối chiếu trực tiếp với Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 mà chúng ta đã thảo luận trước đó.

_____________________________

  • Bạn có cần tôi so sánh sự khác biệt giữa tội danh này (Điều 307) với tội "Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng" (Điều 304) không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  1. Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 304, Điều 305, Điều 306, Điều 307 và Điều 308 của Bộ luật Hình sự. Ban hành:09/09/2022

VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét