Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ319
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Dựa trên quy
định tại Điều 307 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017),
các dấu hiệu pháp lý của tội danh này được phân tích cụ thể qua 4 yếu tố cấu
thành tội phạm như sau:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Là trật tự quản lý hành chính của
Nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Hệ quả: Hành vi này xâm phạm đến sự an
toàn công cộng, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của
công dân do việc quản lý lỏng lẻo các vật dụng nguy hiểm.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Tội phạm này
thể hiện qua hành vi vi phạm các quy định về quản lý (chế tạo, bảo quản,
vận chuyển, sử dụng) vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Các dấu hiệu cụ thể
bao gồm:
- Hành vi: Người có trách nhiệm quản lý đã
thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định về an toàn, quy trình
lưu kho, vận chuyển hoặc cấp phát.
- Hậu quả (Điều kiện bắt buộc): Khác với các tội danh về tàng
trữ trái phép, tội danh tại Điều 307 chỉ cấu thành khi gây ra hậu quả
nghiêm trọng, cụ thể:
- Làm chết người.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này từ 61% đến 121%.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Mối quan hệ nhân quả: Phải chứng minh được hậu quả
nêu trên là do chính hành vi vi phạm quy định quản lý gây ra.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi
vô ý (vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả).
- Người phạm tội nhận thức được
hành vi của mình là vi phạm quy định quản lý nhưng cho rằng hậu quả không
xảy ra hoặc không thấy trước hậu quả mặc dù phải thấy trước.
- Nếu cố ý sử dụng vũ khí để gây
thương tích hoặc giết người, hành vi đó sẽ bị truy cứu về các tội danh
tương ứng như Tội giết người hoặc Tội cố ý gây thương tích.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Chủ thể đặc biệt: Là người có trách nhiệm trực
tiếp trong việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (người được
giao kho, người được giao vận chuyển, người được phép sử dụng khi thi hành
công vụ...).
- Độ tuổi: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có
năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
Khung
hình phạt cơ bản:
- Khoản 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
(nếu gây hậu quả như đã nêu ở mục 2).
- Khoản 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm
(làm chết 02 người, gây thương tích tổng tỷ lệ từ 122% đến 200%, hoặc thiệt
hại tài sản đến dưới 1,5 tỷ đồng).
- Khoản 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm
(hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: làm chết 03 người trở lên, thiệt hại tài sản
trên 1,5 tỷ đồng...).
- Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Lưu ý: Việc xác định đúng danh mục vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đối chiếu trực tiếp với Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 mà chúng ta đã thảo luận trước
đó.
_____________________________
- Bạn có cần
tôi so sánh sự khác biệt giữa tội danh này (Điều 307) với tội "Chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng" (Điều 304)
không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét