Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi

Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi 298

1. Người nào sử dụng người lao động dưới 16 tuổi làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi tại Điều 296 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) là một tội danh quan trọng nhằm bảo vệ quyền trẻ em và sự phát triển bình thường của trẻ vị thành niên.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý đặc trưng để định tội danh này:

1. Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý lao động đặc biệt của Nhà nước đối với người dưới 16 tuổi.

  • Đối tượng tác động: Là trẻ em (người dưới 16 tuổi) đang tham gia lao động.
  • Việc vi phạm các quy định này không chỉ ảnh hưởng đến trật tự quản lý lao động mà còn xâm phạm trực tiếp đến sự phát triển thể chất, trí tuệ và đạo đức của trẻ em.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi sau đối với người lao động dưới 16 tuổi:

  • Thuê mướn, sử dụng làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại theo danh mục Chính phủ quy định.
  • Sử dụng làm việc quá thời giờ quy định (Luật Lao động quy định người dưới 15 tuổi làm việc không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần; người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần).

Điều kiện cấu thành tội phạm (Hậu quả):

Hành vi trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%.
  • Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý. Người sử dụng lao động biết rõ người lao động dưới 16 tuổi, biết rõ các quy định cấm hoặc hạn chế nhưng vẫn cố tình thuê mướn hoặc ép buộc làm việc trái quy định để trục lợi hoặc tiết kiệm chi phí.
  • Động cơ/Mục đích: Thường là nhằm bóc lột sức lao động giá rẻ hoặc tối ưu hóa lợi nhuận bất chấp các quy định bảo vệ trẻ em.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là chủ thể thường: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Thông thường là người sử dụng lao động: Chủ doanh nghiệp, người quản lý, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc cá nhân thuê mướn lao động.
  • Lưu ý: Pháp nhân thương mại không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này.

Khung hình phạt (Điều 296)

Khung

Hình thức xử phạt

Tình tiết định khung

Khoản 1

Phạt tiền 30 - 200 triệu, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

Đã bị phạt hành chính/án tích hoặc gây thương tích 61-121%.

Khoản 2

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

- Phạm tội 02 lần trở lên;



- Làm chết người;



- Gây thương tích tổng từ 122 - 200%.

Khoản 3

Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

- Làm chết 02 người trở lên;



- Gây thương tích tổng từ 201% trở lên.

Bổ sung

Phạt tiền 10 - 50 triệu đồng.

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 - 05 năm.

Lưu ý cho người nghiên cứu:

Trong thực tế, việc xác định độ tuổi của người lao động đôi khi gặp khó khăn do việc làm giả giấy tờ hoặc người lao động tự khai tăng tuổi để được nhận vào làm. Tuy nhiên, theo án lệ và thực tiễn xét xử, người sử dụng lao động có nghĩa vụ kiểm tra hồ sơ nhân thân; nếu không kiểm tra mà vẫn sử dụng thì vẫn có thể bị coi là lỗi cố ý (gián tiếp).

_______________________________________

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét