Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 297. Tội cưỡng bức lao động

Điều 297. Tội cưỡng bức lao động299

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội cưỡng bức lao động tại Điều 297 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) là hành vi xâm phạm quyền tự do thân thể và quyền được làm việc tự nguyện của công dân. Đây là tội danh có tính chất bóc lột nghiêm trọng, thường đi kèm với các yếu tố khống chế tinh thần hoặc thể xác.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý đặc trưng để định tội danh này:

1. Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm quan hệ lao động tự nguyệnquyền tự do của con người.

  • Đối tượng tác động: Là người lao động (không phân biệt độ tuổi, tuy nhiên nếu nạn nhân là người dưới 16 tuổi thì sẽ là tình tiết tăng nặng định khung).
  • Hành vi này làm đảo lộn trật tự quản lý lao động của Nhà nước và xúc phạm nhân phẩm, sức khỏe của người lao động.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội cưỡng bức lao động được thực hiện qua các thủ đoạn nhằm buộc người khác phải làm việc trái ý muốn của họ. Các thủ đoạn phổ biến bao gồm:

  • Dùng vũ lực: Đánh đập, trói, nhốt hoặc các hành động gây đau đớn về thể xác để ép làm việc.
  • Đe dọa dùng vũ lực: Dọa giết, dọa đánh nạn nhân hoặc người thân của họ nếu không chấp hành việc lao động.
  • Thủ đoạn khác: Giữ giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, CCCD), giữ lương, tạo ra các khoản "nợ ảo" để buộc nạn nhân phải làm việc trừ nợ, hoặc lợi dụng tình trạng lệ thuộc, khó khăn của nạn nhân.

Điều kiện cấu thành tội phạm:

Hành vi cưỡng bức lao động bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây hậu quả: Làm chết người, gây thương tích (từ 31% trở lên), hoặc gây thiệt hại về tài sản (từ 100 triệu đồng trở lên).

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là ép buộc người khác lao động trái ý muốn nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích bóc lột sức lao động.
  • Mục đích: Bóc lột sức lao động của người khác để trục lợi. Nếu ép buộc làm việc vì mục đích khác (như giáo dục, cải tạo theo quy định pháp luật) thì không cấu thành tội này.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Thông thường là chủ sử dụng lao động, quản lý xưởng, chủ tàu cá hoặc những người môi giới lao động bất hợp pháp.
  • Lưu ý: Pháp nhân thương mại không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này.

Khung hình phạt (Điều 297)

Khung

Hình phạt chính

Tình tiết định khung trọng yếu

Khoản 1

Phạt tiền 50 - 200 triệu, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 06 tháng - 03 năm.

Đã bị phạt hành chính/án tích hoặc gây thương tích 31 - 60%.

Khoản 2

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu;



- Gây thương tích >61%;



- Làm chết 01 người.

Khoản 3

Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

- Làm chết 02 người trở lên;



- Gây thương tích tổng >201%;



- Thiệt hại tài sản >1,5 tỷ đồng.

Lưu ý quan trọng cho người nghiên cứu:

Trong thực tiễn xét xử, cần phân biệt tội Cưỡng bức lao động (Điều 297) với tội Mua bán người (Điều 150).

  • Nếu hành vi bao gồm các khâu "chuyển giao", "tiếp nhận" người để bóc lột lao động thì thường sẽ bị truy tố về tội Mua bán người (mức án nặng hơn nhiều).
  • Điều 297 thường áp dụng cho các trường hợp quan hệ lao động nảy sinh trước, sau đó mới xuất hiện hành vi ép buộc, khống chế.
_______________________________________
  • Bạn có muốn tôi phân tích sâu hơn về sự khác biệt giữa Cưỡng bức lao độngMua bán người dựa trên các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán không? Hoặc chúng ta có thể thảo luận về tình trạng "cưỡng bức lao động" trong các vụ án tàu cá hiện nay?
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét