Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng101 hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản 102 di vật, cổ vật103 bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội chiếm giữ trái phép tài sản được quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là một tội danh đặc thù vì hành vi phạm tội phát sinh từ một sự việc ngẫu nhiên, khách quan thay vì sự chủ động tấn công hay lừa dối từ đầu.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:


1. Khách thể của tội phạm

  • Xâm phạm vào quan hệ sở hữu. Đối tượng tác động là tài sản đang bị giao nhầm, bị rơi, bị bỏ quên hoặc tài sản do người khác tìm thấy nhưng người phạm tội lại chiếm hữu làm của riêng.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội này không phải là hành vi "lấy" tài sản mà là hành vi "không trả lại" tài sản. Cụ thể:

  • Nguồn gốc tài sản: Người phạm tội có được tài sản một cách tình cờ, không do hành vi trái pháp luật trước đó:
    • Được giao nhầm (ví dụ: ngân hàng chuyển nhầm tiền vào tài khoản).
    • Do nhặt được (tài sản bị rơi, bị bỏ quên ở nơi công cộng).
    • Tài sản tìm thấy được (ví dụ: đào được cổ vật, kho báu).
  • Hành vi chiếm giữ: Sau khi chủ sở hữu, người quản lý hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu trả lại hoặc thông báo yêu cầu giao nộp theo quy định của pháp luật, người đang cầm giữ tài sản cố tình không trả hoặc không giao nộp.
  • Điều kiện cần: Phải có yêu cầu trả lại từ phía chủ sở hữu hoặc yêu cầu giao nộp từ cơ quan chức năng thì hành vi chiếm giữ mới trở thành "trái phép".

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp.
  • Mục đích: Biến tài sản của người khác thành tài sản của mình. Người phạm tội nhận thức rõ tài sản này không thuộc về mình nhưng vẫn muốn chiếm đoạt.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

5. Định lượng tài sản (Cấu thành vật chất)

Để bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 176, giá trị tài sản chiếm giữ phải đạt mức tối thiểu cao hơn so với các tội danh khác:

  • Đối với tài sản thông thường: Trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
  • Đối với tài sản đặc biệt: Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.

Nếu chiếm giữ tài sản dưới 10.000.000 đồng, hành vi này thường chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp đó là cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.


Phân biệt với Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

Tiêu chí

Chiếm giữ trái phép (Đ. 176)

Trộm cắp tài sản (Đ. 173)

Cách thức có tài sản

Có tài sản trước một cách tình cờ, khách quan.

Chủ động thực hiện hành vi lén lút để có tài sản.

Hành vi sai phạm

Không chịu trả lại khi được yêu cầu.

Lấy tài sản ra khỏi sự quản lý của chủ sở hữu.

Trạng thái tài sản

Tài sản đang nằm ngoài sự quản lý của chủ sở hữu (bị rơi, nhầm).

Tài sản đang nằm trong sự quản lý của chủ sở hữu.


Các khung hình phạt chính

  • Khoản 1: Chiếm giữ tài sản trị giá từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng hoặc cổ vật, di vật: Phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Khoản 2: Chiếm giữ tài sản trị giá 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
________________________________________
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét