Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật

Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật

1.83 Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;

b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;

c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc.

2.84 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tội danh này nhằm bảo vệ quyền làm việc và quyền lợi hợp pháp của người lao động trong các mối quan hệ lao động và công vụ.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm này:


1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng xâm phạm: Quyền lao động và quyền được bảo đảm về việc làm của công dân.
  • Ý nghĩa: Hành vi này gây ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời xâm phạm đến sự ổn định của quan hệ lao động và quản lý nhà nước về cán bộ, công chức.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền chấm dứt quan hệ lao động hoặc công vụ mà không có căn cứ pháp luật. Cụ thể bao gồm:

  • Ra quyết định buộc thôi việc/sa thải trái pháp luật: Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cho thôi việc công chức, viên chức mà không dựa trên các căn cứ quy định trong Bộ luật Lao động hoặc Luật Cán bộ, công chức.
  • Cưỡng bức, đe dọa để người lao động phải thôi việc: Dùng uy thế hoặc các biện pháp gây áp lực tinh thần khiến người lao động phải tự viết đơn xin nghỉ việc.

Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự: Hành vi chỉ cấu thành tội phạm khi gây ra hậu quả là người bị thôi việc, bị sa thải hoặc gia đình họ rơi vào tình trạng khó khăn hoặc dẫn đến việc người bị sa thải bị xử lý hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ việc sa thải hoặc buộc thôi việc là không có căn cứ pháp lý nhưng vì vụ lợi, thành kiến cá nhân hoặc động cơ khác mà vẫn thực hiện.
  • Động cơ: Thường là do tư thù cá nhân, trù dập người đấu tranh chống tiêu cực, hoặc ưu ái người thân cận.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Chủ thể đặc biệt: Là người có chức vụ, quyền hạn, có thẩm quyền trong việc tuyển dụng, kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động/công vụ (ví dụ: Giám đốc doanh nghiệp, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước).

Khung hình phạt

  • Khoản 1 (Khung cơ bản): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Khoản 2 (Tình tiết tăng nặng): Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc trường hợp:
    • Đối với 02 người trở lên.
    • Đối với phụ nữ mà biết là có thai.
    • Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
    • Làm nạn nhân tự sát.
    • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tóm tắt các yếu tố cần lưu ý

Yếu tố

Nội dung trọng tâm

Hành vi

Ra quyết định sai quy trình/căn cứ hoặc ép buộc nghỉ việc.

Hậu quả

Gây khó khăn cho nạn nhân/gia đình hoặc đã bị xử phạt hành chính.

Đối tượng đặc biệt

Lưu ý bảo vệ cao hơn với phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ.

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét