Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
1.83 Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;
b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;
c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc.
2.84 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội buộc
công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật được
quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tội
danh này nhằm bảo vệ quyền làm việc và quyền lợi hợp pháp của người lao động
trong các mối quan hệ lao động và công vụ.
Dưới đây là
4 dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm này:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng xâm phạm: Quyền lao động và quyền được bảo
đảm về việc làm của công dân.
- Ý nghĩa: Hành vi này gây ảnh hưởng đến
thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời xâm phạm đến
sự ổn định của quan hệ lao động và quản lý nhà nước về cán bộ, công chức.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Hành vi
khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền chấm dứt quan hệ lao động hoặc
công vụ mà không có căn cứ pháp luật. Cụ thể bao gồm:
- Ra quyết định buộc thôi việc/sa
thải trái pháp luật: Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cho thôi việc công chức, viên chức
mà không dựa trên các căn cứ quy định trong Bộ luật Lao động hoặc Luật Cán
bộ, công chức.
- Cưỡng bức, đe dọa để người lao động
phải thôi việc:
Dùng uy thế hoặc các biện pháp gây áp lực tinh thần khiến người lao động
phải tự viết đơn xin nghỉ việc.
Điều kiện
truy cứu trách nhiệm hình sự: Hành vi chỉ cấu thành tội phạm khi gây ra hậu quả là người bị
thôi việc, bị sa thải hoặc gia đình họ rơi vào tình trạng khó khăn hoặc
dẫn đến việc người bị sa thải bị xử lý hành chính về hành vi này mà còn
vi phạm.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi
cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ việc sa thải hoặc buộc
thôi việc là không có căn cứ pháp lý nhưng vì vụ lợi, thành kiến cá nhân
hoặc động cơ khác mà vẫn thực hiện.
- Động cơ: Thường là do tư thù cá nhân,
trù dập người đấu tranh chống tiêu cực, hoặc ưu ái người thân cận.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Chủ thể đặc biệt: Là người có chức vụ, quyền hạn,
có thẩm quyền trong việc tuyển dụng, kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động/công
vụ (ví dụ: Giám đốc doanh nghiệp, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước).
Khung
hình phạt
- Khoản 1 (Khung cơ bản): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ
03 tháng đến 01 năm.
- Khoản 2 (Tình tiết tăng nặng): Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc trường hợp:
- Đối với 02 người trở lên.
- Đối với phụ nữ mà biết là có
thai.
- Đối với người đang nuôi con dưới
12 tháng tuổi.
- Làm nạn nhân tự sát.
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
- Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Tóm tắt
các yếu tố cần lưu ý
|
Yếu tố
|
Nội dung
trọng tâm
|
|
Hành vi
|
Ra quyết định
sai quy trình/căn cứ hoặc ép buộc nghỉ việc.
|
|
Hậu quả
|
Gây khó
khăn cho nạn nhân/gia đình hoặc đã bị xử phạt hành chính.
|
|
Đối tượng
đặc biệt
|
Lưu ý bảo
vệ cao hơn với phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét