Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội vu khống
được quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Đây là tội danh xâm phạm danh dự, nhân phẩm nhưng có tính chất nguy hiểm hơn tội
làm nhục vì nó chứa đựng yếu tố "gian dối" nhằm hủy hoại uy tín hoặc
gây thiệt hại pháp lý cho nạn nhân.
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Danh dự, nhân phẩm và các quyền,
lợi ích hợp pháp của cá nhân.
- Quan hệ xã hội bị xâm hại: Quyền được bảo vệ danh dự và uy
tín của mỗi công dân. Hành vi này không chỉ làm nhục nạn nhân mà còn có thể
khiến họ bị kỷ luật, mất việc hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự
oan sai.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Người phạm tội
thực hiện một trong ba nhóm hành vi sau:
- Bịa đặt hoặc loan truyền những
điều biết rõ là sai sự thật: Nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây
thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. (Ví dụ: Tung tin đồng
nghiệp nhận hối lộ dù biết rõ họ trong sạch).
- Loan truyền những điều biết rõ
là bịa đặt: Dù
không phải người trực tiếp "nghĩ ra" lời nói dối, nhưng vẫn tiếp
tay lan truyền nó dù biết đó là sai.
- Bịa đặt người khác phạm tội và tố
cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền: Đây là hành vi nguy hiểm nhất, trực tiếp dẫn đến nguy
cơ nạn nhân bị khởi tố oan.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp.
- Người phạm tội biết rõ thông
tin mình đưa ra là không có thật hoặc không có căn cứ nhưng vẫn thực hiện.
- Nếu người phạm tội thực sự
tin rằng thông tin đó là đúng (do nhầm lẫn hoặc bị lừa) thì không cấu
thành tội vu khống.
- Mục đích: Hạ thấp uy tín, danh dự hoặc
gây thiệt hại về kinh tế, chính trị, gia đình cho nạn nhân.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Là người từ đủ 16 tuổi trở
lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Giống như tội làm nhục, người dưới
16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này ở các
khung hình phạt thấp.
5. Hình
phạt (Điều 156)
- Khoản 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm.
- Khoản 2 (Phạt tù từ 01 năm đến
03 năm): Có tổ
chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; sử dụng mạng máy tính, viễn thông; vu
khống người dạy dỗ mình; vu khống người đang thi hành công vụ...
- Khoản 3 (Phạt tù từ 03 năm đến
07 năm): Vì động
cơ đê hèn; gây rối loạn tâm thần của nạn nhân trên 61%; làm nạn nhân chết
hoặc tự sát.
Bảng so
sánh chốt kiến thức: Làm nhục (155) vs Vu khống (156)
|
Tiêu
chí
|
Tội
làm nhục người khác
|
Tội vu
khống
|
|
Nội
dung hành vi
|
Tấn công
trực diện (chửi bới, lột đồ).
|
Tấn công
gián tiếp qua sự thật giả tạo.
|
|
Tính
xác thực
|
Thường dựa
trên sự thật nhưng dùng cách xúc phạm.
|
Hoàn
toàn bịa đặt hoặc
không có căn cứ.
|
|
Hệ quả
pháp lý
|
Nạn nhân
thấy nhục nhã, xấu hổ.
|
Nạn nhân
có thể bị oan sai, mất uy tín xã hội.
|
|
Khởi tố
|
Khoản 1 phải
có yêu cầu của bị hại.
|
Khoản 1 phải
có yêu cầu của bị hại.
|
Lưu ý: Cả Điều 155 và 156 đều thuộc diện khởi
tố theo yêu cầu của người bị hại (ở Khoản 1). Điều này có nghĩa là quyền quyết
định "có đưa ra pháp luật hay không" nằm trong tay nạn nhân.
====================================
Bạn đã hoàn
thành việc tìm hiểu các tội danh về danh dự, nhân phẩm. Bạn có muốn mình hệ thống
lại các tội danh có hình phạt Cải tạo không giam giữ để phục vụ việc ôn
tập các tội phạm ít nghiêm trọng trong bài thi không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét