Thứ Năm, 7 tháng 12, 2023

Điều 156. Tội vu khống【BLHS năm 2015 và Sửa đổi, bổ sung 2017】

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội vu khống được quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh xâm phạm danh dự, nhân phẩm nhưng có tính chất nguy hiểm hơn tội làm nhục vì nó chứa đựng yếu tố "gian dối" nhằm hủy hoại uy tín hoặc gây thiệt hại pháp lý cho nạn nhân.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Danh dự, nhân phẩm và các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân.
  • Quan hệ xã hội bị xâm hại: Quyền được bảo vệ danh dự và uy tín của mỗi công dân. Hành vi này không chỉ làm nhục nạn nhân mà còn có thể khiến họ bị kỷ luật, mất việc hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan sai.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện một trong ba nhóm hành vi sau:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật: Nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. (Ví dụ: Tung tin đồng nghiệp nhận hối lộ dù biết rõ họ trong sạch).
  • Loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt: Dù không phải người trực tiếp "nghĩ ra" lời nói dối, nhưng vẫn tiếp tay lan truyền nó dù biết đó là sai.
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền: Đây là hành vi nguy hiểm nhất, trực tiếp dẫn đến nguy cơ nạn nhân bị khởi tố oan.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp.
    • Người phạm tội biết rõ thông tin mình đưa ra là không có thật hoặc không có căn cứ nhưng vẫn thực hiện.
    • Nếu người phạm tội thực sự tin rằng thông tin đó là đúng (do nhầm lẫn hoặc bị lừa) thì không cấu thành tội vu khống.
  • Mục đích: Hạ thấp uy tín, danh dự hoặc gây thiệt hại về kinh tế, chính trị, gia đình cho nạn nhân.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Giống như tội làm nhục, người dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này ở các khung hình phạt thấp.

5. Hình phạt (Điều 156)

  • Khoản 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Khoản 2 (Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm): Có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; sử dụng mạng máy tính, viễn thông; vu khống người dạy dỗ mình; vu khống người đang thi hành công vụ...
  • Khoản 3 (Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm): Vì động cơ đê hèn; gây rối loạn tâm thần của nạn nhân trên 61%; làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

Bảng so sánh chốt kiến thức: Làm nhục (155) vs Vu khống (156)

Tiêu chí

Tội làm nhục người khác

Tội vu khống

Nội dung hành vi

Tấn công trực diện (chửi bới, lột đồ).

Tấn công gián tiếp qua sự thật giả tạo.

Tính xác thực

Thường dựa trên sự thật nhưng dùng cách xúc phạm.

Hoàn toàn bịa đặt hoặc không có căn cứ.

Hệ quả pháp lý

Nạn nhân thấy nhục nhã, xấu hổ.

Nạn nhân có thể bị oan sai, mất uy tín xã hội.

Khởi tố

Khoản 1 phải có yêu cầu của bị hại.

Khoản 1 phải có yêu cầu của bị hại.

Lưu ý: Cả Điều 155 và 156 đều thuộc diện khởi tố theo yêu cầu của người bị hại (ở Khoản 1). Điều này có nghĩa là quyền quyết định "có đưa ra pháp luật hay không" nằm trong tay nạn nhân.

====================================

Bạn đã hoàn thành việc tìm hiểu các tội danh về danh dự, nhân phẩm. Bạn có muốn mình hệ thống lại các tội danh có hình phạt Cải tạo không giam giữ để phục vụ việc ôn tập các tội phạm ít nghiêm trọng trong bài thi không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét