Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

1. Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Đối với từ 02 người đến 05 người;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%372;

đ) Dn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Đối với 06 người trở lên;

b) Dn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên373;

d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được quy định tại Điều 368 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là một trong những tội danh điển hình xâm phạm hoạt động tư pháp, đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối về các dấu hiệu pháp lý sau:

1. Khách thể của tội phạm

  • Hoạt động đúng đắn của cơ quan tư pháp: Hành vi này trực tiếp xâm phạm uy tín và tính công minh của các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát).
  • Quyền con người, quyền công dân: Xâm phạm quyền tự do, danh dự, nhân phẩm và các quyền lợi hợp pháp khác của người bị truy cứu oan.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền thực hiện các hoạt động tố tụng để buộc tội một người mà mình biết rõ là không có hành vi phạm tội hoặc không có sự việc phạm tội xảy ra. Các biểu hiện cụ thể:

  • Ra quyết định khởi tố bị can khi không có căn cứ.
  • Phê chuẩn quyết định khởi tố bị can trái pháp luật.
  • Lập bản cáo trạng để truy tố người không có tội trước Tòa án.

Thời điểm hoàn thành: Tội phạm được coi là hoàn thành kể từ khi người có thẩm quyền ký các văn bản tố tụng nhằm truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (không phụ thuộc vào việc Tòa án đã xét xử hay chưa).

3. Chủ thể của tội phạm

Đây là chủ thể đặc biệt, chỉ bao gồm những người có thẩm quyền trong hoạt động điều tra, truy tố, cụ thể là:

  • Điều tra viên, Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
  • Kiểm sát viên, Viện trưởng/Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.
  • Người khác có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội buộc phải biết rõ người mình đang truy cứu là không có tội nhưng vẫn thực hiện hành vi vì những động cơ khác nhau.
  • Động cơ: Có thể là vì thành tích, vì tư lợi cá nhân, hoặc trả thù cá nhân. Động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bản nhưng ảnh hưởng đến việc lượng hình.

5. Một số tình tiết tăng nặng (Khoản 2 và Khoản 3)

Cần đặc biệt lưu ý các tình tiết làm thay đổi khung hình phạt theo quy định hiện hành và cập nhật theo tinh thần của Luật số 86/2025/QH15:

  • Phạm tội từ 02 lần trở lên.
  • Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu.
  • Dẫn đến việc kết án oan người về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc hình phạt tù chung thân, tử hình.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Khung hình phạt

Hình phạt chính

Khung 1 (Khoản 1)

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Khung 2 (Khoản 2)

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Khung 3 (Khoản 3)

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét