Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

1.333 Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền Sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2.334 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương, tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có những dấu hiệu pháp lý đặc trưng nhằm phân biệt với hành vi chỉ thuần túy là người chơi (Tội đánh bạc).

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

Tương tự như Tội đánh bạc, tội này xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn vì đây là hành vi tạo ra môi trường, điều kiện để nhiều người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan bao gồm hai nhóm hành vi chính:

A. Hành vi Tổ chức đánh bạc

LÀ việc chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, cưỡng bức, rủ rê, lôi kéo người khác đánh bạc. Các biểu hiện cụ thể bao gồm:

  • Thu xếp địa điểm, công cụ, phương tiện (bàn ghế, bộ bài, máy tính...).
  • Cầm cái, thu tiền xâu (tiền phí tham gia).
  • Bảo vệ, canh gác, trang bị phương tiện thông tin liên lạc để đối phó với cơ quan chức năng.
  • Đề ra quy định, thể thức đánh bạc.

B. Hành vi Gá bạc

  • Là việc cho thuê, cho mượn hoặc dùng địa điểm (nhà ở, cửa hàng, khách sạn, tàu bè...) thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để người khác đánh bạc nhằm mục đích trục lợi (thu tiền thuê địa điểm hoặc các lợi ích vật chất khác).

C. Điều kiện định tội (Dấu hiệu bắt buộc)

Hành vi chỉ cấu thành tội phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1.     Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên mà tổng số tiền/hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên.

2.     Tổng số tiền/hiện vật dùng đánh bạc trong cùng một lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên.

3.     Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ đánh bạc hoặc phân công người canh gác, phục vụ...

4.     Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi (tổ chức đánh bạc, gá bạc, đánh bạc) hoặc đã bị kết án về các tội này mà còn vi phạm.

3. Chủ thể của tội phạm

  • Người có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
  • Đạt độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi tạo điều kiện cho việc đánh bạc là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
  • Mục đích: Thu lợi bất chính (tiền xâu, tiền thuê địa điểm, lợi nhuận từ việc cầm đồ...).

Khung hình phạt chính

  • Khoản 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Khoản 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc trường hợp:
    • Có tính chất chuyên nghiệp.
    • Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
    • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội.
    • Tái phạm nguy hiểm.

Phân biệt nhanh giữa Đánh bạc và Tổ chức đánh bạc

Tiêu chí

Tội đánh bạc (Điều 321)

Tội tổ chức đánh bạc (Điều 322)

Vai trò

Là người trực tiếp sát phạt, thắng thua.

Là người thiết lập sân chơi, quản lý.

Mục đích

Thắng tiền từ người chơi khác.

Thu lợi từ việc quản lý, vận hành sân chơi.

Mức án tối đa

Đến 07 năm tù.

Đến 10 năm tù.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, người tổ chức đánh bạc cũng đồng thời trực tiếp tham gia đánh bạc (vừa là chủ vừa là khách). Khi đó, người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về cả hai tội danh nếu các hành vi thỏa mãn đầy đủ các cấu thành tội phạm riêng biệt.

Bạn có muốn tôi hỗ trợ phân tích một tình huống cụ thể nào về việc sử dụng công nghệ cao để tổ chức đánh bạc không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét