Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 245. Tội vi phạm234 quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

1. Người nào vi phạm235 quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích từ 300 mét vuông (m2) đến dưới 500 mét vuông (m2);

c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt236 của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích237 500 mét vuông (m2) trở lên;

c) Có tổ chức;

đ) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

“Điều 245. Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích từ 300 mét vuông (m2) đến dưới 500 mét vuông (m2);

c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích 500 mét vuông (m2) trở lên;

c) Có tổ chức;

d) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.Luật số 86/2025/QH15

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Đối tượng tác động của Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244)?

Để phân tích dấu hiệu pháp lý của Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Điều 245), chúng ta cần xem xét dựa trên 4 yếu tố cấu thành tội phạm tương tự như các tội danh khác trong Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, tội danh này có những đặc thù rất riêng về hành vi và đối tượng.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:

1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Là hệ sinh thái, cảnh quan, các giá trị đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi các Khu bảo tồn thiên nhiên (bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan).
  • Quan hệ xã hội bị xâm hại: Xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản lý, bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước, làm suy giảm giá trị bảo tồn và gây hại cho môi trường bền vững.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm được thể hiện qua các hành vi vi phạm quy chế quản lý khu bảo tồn, cụ thể:

  • Hành vi vi phạm: * Xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong khu bảo tồn.
    • Khai thác lâm sản, tài nguyên, khoáng sản trái phép.
    • Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ khu bảo tồn (như gây ô nhiễm, thay đổi cấu trúc hệ sinh thái trái quy định).
  • Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự: Khác với Điều 244 (thường là tội cấu thành hình thức), Điều 245 đòi hỏi các hậu quả hoặc điều kiện cụ thể:
    • Gây thiệt hại về tài sản: Từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính: Về một trong các hành vi này mà còn vi phạm.
    • Đã bị kết án về tội này: Chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi:lỗi cố ý. Người thực hiện hành vi biết rõ đó là khu vực bảo tồn bị nghiêm cấm hoặc hạn chế các hoạt động xây dựng, khai thác nhưng vẫn thực hiện để thu lợi hoặc vì các mục đích khác.
  • Mục đích: Thường là vụ lợi (khai thác tài nguyên, chiếm đất...) nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Cá nhân: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định (từ đủ 16 tuổi trở lên).
  • Pháp nhân thương mại: Điều 245 không áp dụng đối với pháp nhân thương mại (trong khi Điều 244 thì có). Đây là một điểm khác biệt quan trọng cần lưu ý.

Bảng tóm tắt các khung hình phạt (Cá nhân)

Mức độ

Hình phạt chính

Khung 1 (Khoản 1)

Phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2 (Khoản 2)

Phạt tiền từ 500 triệu - 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (Áp dụng khi: có tổ chức, thiệt hại tài sản trên 500 triệu, tái phạm nguy hiểm...).

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Xuất sang Trang tính

Điểm khác biệt cần lưu ý giữa Điều 244 và Điều 245:

1.     Đối tượng: Điều 244 bảo vệ cá thể động vật cụ thể, trong khi Điều 245 bảo vệ toàn bộ khu vực địa lý và hệ sinh thái của khu bảo tồn.

2.     Cấu thành: Điều 244 có nhiều trường hợp chỉ cần có hành vi (tàng trữ, vận chuyển...) là bị xử lý, còn Điều 245 thường gắn liền với giá trị thiệt hại tài sản hoặc việc tái phạm sau khi đã bị xử phạt hành chính.

Bạn có muốn tôi làm rõ hơn về các trường hợp "xây dựng công trình trái phép" thường gặp trong các vụ án thực tế của Điều 245 không?

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét