1. Người nào vi phạm235 quy định về quản lý
khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh
thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có
tổng diện tích từ 300 mét vuông (m2) đến dưới 500 mét vuông (m2);
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng
trở lên;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh
thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt236 của khu bảo tồn
thiên nhiên có tổng diện tích237 500 mét vuông (m2)
trở lên;
c) Có tổ chức;
đ) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp
bị cấm;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định
tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng
hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực
nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
“Điều 245. Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích từ 300 mét vuông (m2) đến dưới 500 mét vuông (m2);
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích 500 mét vuông (m2) trở lên;
c) Có tổ chức;
d) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.【Luật số 86/2025/QH15】
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Đối
tượng tác động của Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244)?
Để phân tích
dấu hiệu pháp lý của Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
(Điều 245), chúng ta cần xem xét dựa trên 4 yếu tố cấu thành tội phạm tương
tự như các tội danh khác trong Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, tội danh này có những
đặc thù rất riêng về hành vi và đối tượng.
Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng tác động: Là hệ sinh thái, cảnh quan, các
giá trị đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi các Khu
bảo tồn thiên nhiên (bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,
khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan).
- Quan hệ xã hội bị xâm hại: Xâm phạm trực tiếp đến chế độ
quản lý, bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước,
làm suy giảm giá trị bảo tồn và gây hại cho môi trường bền vững.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Tội phạm được
thể hiện qua các hành vi vi phạm quy chế quản lý khu bảo tồn, cụ thể:
- Hành vi vi phạm: * Xây dựng công trình, nhà ở
trái phép trong khu bảo tồn.
- Khai thác lâm sản, tài nguyên,
khoáng sản trái phép.
- Các hành vi khác vi phạm quy định
về bảo vệ khu bảo tồn (như gây ô nhiễm, thay đổi cấu trúc hệ sinh thái
trái quy định).
- Điều kiện truy cứu trách nhiệm
hình sự: Khác với
Điều 244 (thường là tội cấu thành hình thức), Điều 245 đòi hỏi các hậu quả
hoặc điều kiện cụ thể:
- Gây thiệt hại về tài sản: Từ 100 triệu đồng đến dưới 500
triệu đồng.
- Đã bị xử phạt vi phạm hành
chính: Về một
trong các hành vi này mà còn vi phạm.
- Đã bị kết án về tội này: Chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý. Người thực
hiện hành vi biết rõ đó là khu vực bảo tồn bị nghiêm cấm hoặc hạn chế các
hoạt động xây dựng, khai thác nhưng vẫn thực hiện để thu lợi hoặc vì các mục
đích khác.
- Mục đích: Thường là vụ lợi (khai thác tài
nguyên, chiếm đất...) nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội.
4. Chủ thể
của tội phạm
- Cá nhân: Người có năng lực trách nhiệm
hình sự và đạt độ tuổi theo luật định (từ đủ 16 tuổi trở lên).
- Pháp nhân thương mại: Điều 245 không áp dụng đối
với pháp nhân thương mại (trong khi Điều 244 thì có). Đây là một điểm khác
biệt quan trọng cần lưu ý.
Bảng tóm
tắt các khung hình phạt (Cá nhân)
|
Mức độ
|
Hình phạt
chính
|
|
Khung 1
(Khoản 1)
|
Phạt tiền
từ 100 - 500 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm.
|
|
Khung 2
(Khoản 2)
|
Phạt tiền
từ 500 triệu - 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (Áp dụng
khi: có tổ chức, thiệt hại tài sản trên 500 triệu, tái phạm nguy hiểm...).
|
|
Hình phạt
bổ sung
|
Phạt tiền
từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định từ 01 - 05 năm.
|
Xuất sang
Trang tính
Điểm khác
biệt cần lưu ý giữa Điều 244 và Điều 245:
1.
Đối tượng: Điều
244 bảo vệ cá thể động vật cụ thể, trong khi Điều 245 bảo vệ toàn bộ
khu vực địa lý và hệ sinh thái của khu bảo tồn.
2.
Cấu thành: Điều
244 có nhiều trường hợp chỉ cần có hành vi (tàng trữ, vận chuyển...) là bị xử
lý, còn Điều 245 thường gắn liền với giá trị thiệt hại tài sản hoặc việc
tái phạm sau khi đã bị xử phạt hành chính.
Bạn có muốn
tôi làm rõ hơn về các trường hợp "xây dựng công trình trái phép" thường
gặp trong các vụ án thực tế của Điều 245 không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét