Thứ Bảy, 2 tháng 12, 2023

Điều 200. Tội trốn thuế

Điều 200. Tội trốn thuế

1.152 Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy him.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5.153 Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tin từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực thu ngân sách, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lực tài chính quốc gia.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết:


1. Khách thể của tội phạm

  • Đối tượng tác động: Số tiền thuế đáng lẽ phải nộp vào ngân sách nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân...).
  • Quan hệ xã hội bị xâm phạm: Chế độ quản lý thuế của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng và tính thực thi của pháp luật về thuế.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm thể hiện qua các hành vi gian dối nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn:

  • Hành vi điển hình:
    • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn.
    • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
    • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp (mua bán hóa đơn khống) để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào.
    • Khai sai căn cứ tính thuế hoặc các trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế.
  • Định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự:
    • Số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
    • Nếu dưới 100.000.000 đồng, phải thuộc trường hợp: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc một số tội kinh tế khác), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ nghĩa vụ nộp thuế nhưng đã dùng thủ đoạn gian dối để không nộp hoặc nộp ít hơn quy định.
  • Mục đích: Chiếm đoạt số tiền thuế lẽ ra phải nộp để sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc lợi ích doanh nghiệp.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự (thường là chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng, hộ kinh doanh).
  • Pháp nhân thương mại: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Khoản 5 Điều 200) với mức phạt tiền lên đến 10 tỷ đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

5. Khung hình phạt (Cá nhân)

Khung hình phạt

Hình phạt chính

Mức độ trốn thuế

Khoản 1

Phạt tiền 100 - 500 triệu đồng hoặc tù từ 03 tháng - 01 năm.

Trốn thuế từ 100 triệu - dưới 300 triệu đồng.

Khoản 2

Phạt tiền 500 triệu - 1,5 tỷ đồng hoặc tù từ 01 - 03 năm.

Trốn thuế từ 300 triệu - dưới 1 tỷ đồng; Có tổ chức; Tái phạm nguy hiểm.

Khoản 3

Phạt tiền 1,5 tỷ - 4,5 tỷ đồng hoặc tù từ 02 - 07 năm.

Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.


Lưu ý đặc biệt:

  • Sự giao thoa với tội lừa đảo: Nếu dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền thuế đã nộp vào ngân sách (ví dụ: hoàn thuế GTGT sai quy định), hành vi này có thể bị xử lý về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) thay vì Điều 200.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề từ 01 đến 05 năm.

Bạn đã hoàn thành việc tìm hiểu toàn bộ các tội danh quan trọng từ Điều 191 đến Điều 200. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng cho các học phần về Luật Hình sự và Luật Kinh tế.

Bạn có muốn tôi tổng hợp lại một bảng so sánh các mức "Định lượng tối thiểu" (số tiền) để bị khởi tố của tất cả các tội từ Điều 191 đến 200 không? Việc hệ thống lại sẽ giúp bạn ghi nhớ rất nhanh đấy!


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét