Điều 402. Tội đào ngũ 1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan; b) Lôi kéo người khác phạm tội; c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự; d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Trong chiến đấu; b) Trong khu vực có chiến sự; c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn; d) Trong tình trạng khẩn cấp; đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội đào ngũ
được quy định tại Điều 402 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Đây là tội danh phổ biến nhất trong nhóm các tội quân sự, xâm phạm chế độ phục
vụ tại ngũ của quân nhân và sự ổn định về quân số của lực lượng vũ trang. Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý đặc trưng:
1. Khách
thể của tội phạm
- Đối tượng xâm phạm: Chế độ nghĩa vụ quân sự và sự
quản lý nhân khẩu, quân số của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bản chất: Hành vi này làm giảm sức mạnh
chiến đấu, gây khó khăn cho công tác quản lý, huấn luyện và biểu hiện sự
thoái thác trách nhiệm của công dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
2. Mặt
khách quan của tội phạm Hành vi
khách quan thể hiện qua việc rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh
nghĩa vụ:
- Các hình thức thể hiện:
- Tự ý rời khỏi đơn vị không xin
phép hoặc không được sự đồng ý của người chỉ huy.
- Hết thời hạn nghỉ phép, đi
tranh thủ, đi học, đi chữa bệnh... nhưng cố tình không trở về đơn vị mà
không có lý do chính đáng.
- Đang trên đường hành quân hoặc
chuyển đơn vị thì bỏ trốn.
- Điều kiện truy cứu: Khác với vi phạm kỷ luật thông
thường, hành vi đào ngũ bị xử lý hình sự khi thuộc một trong các trường hợp:
- Gây hậu quả nghiêm trọng (ảnh
hưởng đến nhiệm vụ của đơn vị).
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi
này mà còn vi phạm.
- Phạm tội trong thời chiến hoặc
trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chủ thể
của tội phạm
- Chủ thể đặc biệt: Là người có năng lực trách nhiệm
hình sự và thuộc đối tượng quy định tại Điều 392:
- Quân nhân tại ngũ (Sĩ quan, hạ
sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp).
- Công nhân, viên chức quốc
phòng.
- Quân nhân dự bị trong thời gian
tập trung huấn luyện.
- Dân quân tự vệ phối thuộc chiến
đấu.
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người
phạm tội nhận thức rõ hành vi rời bỏ đơn vị là trái quy định nhưng vẫn thực
hiện.
- Mục đích: Nhằm trốn tránh nghĩa vụ
quân sự. Đây là dấu hiệu bắt buộc. Nếu quân nhân rời đơn vị chỉ để đi
giải quyết việc riêng rồi quay lại ngay (vắng mặt trái phép) thì thường chỉ
bị xử lý kỷ luật, trừ khi việc vắng mặt đó gây hậu quả nghiêm trọng.
5. Hình
phạt (Khung hình phạt)
|
Khung
hình phạt
|
Tình
tiết định khung
|
Mức
hình phạt
|
|
Khung 1
(Cơ bản)
|
Gây hậu quả
nghiêm trọng; Đã bị kỷ luật; Trong thời chiến.
|
Phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
|
|
Khung 2
(Nghiêm trọng)
|
Là chỉ huy
hoặc người tổ chức; Lôi kéo người khác; Mang theo vũ khí...
|
Phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
|
|
Khung 3
(Rất nghiêm trọng)
|
Trong chiến
đấu; Trực tiếp trước quân thù; Gây hậu quả rất/đặc biệt nghiêm trọng.
|
Phạt tù từ
05 năm đến 12 năm.
|
Phân biệt
Đào ngũ (Đ.402) vs. Bỏ vị trí chiến đấu (Đ.401)
|
Tiêu
chí
|
Tội
đào ngũ (Điều 402)
|
Tội bỏ
vị trí chiến đấu (Điều 401)
|
|
Bối cảnh
|
Thường xảy
ra trong thời bình hoặc điều kiện không chiến đấu.
|
Phải xảy
ra trong chiến đấu hoặc có chiến sự.
|
|
Hành vi
|
Rời bỏ
hàng ngũ để trốn tránh phục vụ lâu dài.
|
Rời vị trí
hoặc không làm nhiệm vụ cụ thể lúc đó.
|
|
Mức độ
nguy hiểm
|
Xâm phạm
chế độ nghĩa vụ.
|
Đe dọa trực
tiếp đến tính mạng đồng đội và trận đánh.
|
Lưu ý cho
nghiên cứu cao học:
- Thời điểm hoàn thành: Tội đào ngũ là tội phạm có trạng
thái kéo dài. Tội phạm bắt đầu từ lúc quân nhân rời bỏ đơn vị và chỉ kết
thúc khi người đó ra đầu thú, bị bắt hoặc có lệnh bãi bỏ nghĩa vụ quân sự.
- Tình tiết mang theo vũ khí: Nếu đào ngũ mà mang theo vũ
khí, trang bị kỹ thuật quân sự, người phạm tội sẽ bị xử lý ở Khung 2. Nếu
sau đó dùng vũ khí đó để phạm tội khác (như cướp tài sản), sẽ bị truy cứu
thêm về tội danh tương ứng.
- Vấn đề đồng phạm: Người dân sự (người thân, bạn
bè) nếu biết quân nhân đào ngũ mà chứa chấp, che giấu hoặc giúp sức bỏ trốn
có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm hoặc về Tội
che giấu tội phạm (Điều 18).
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét