Điều 379. Tội không thi hành án 1. Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn; c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án; d) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH : DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội không
thi hành án được quy định tại Điều 379 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ
sung 2017). Đây là tội danh xâm phạm đến tính hiệu lực và sự tôn nghiêm của
các phán quyết nhân danh Nhà nước, đồng thời gây thiệt hại đến quyền lợi của
người được thi hành án. Dưới đây là
các dấu hiệu pháp lý chi tiết phục vụ báo cáo nghiên cứu cao học của bạn: 1. Khách
thể của tội phạm
- Hoạt động đúng đắn của cơ quan
tư pháp: Trực
tiếp xâm phạm chế độ thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật.
- Quyền và lợi ích hợp pháp: Xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được ghi nhận trong bản án.
2. Mặt
khách quan của tội phạm Hành vi
khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền cố ý không thực hiện nhiệm
vụ để bản án, quyết định được thực thi trên thực tế. Các hành vi cụ thể:
- Không ra quyết định thi hành án: Mặc dù đã có đủ điều kiện và hết
thời hạn theo quy định nhưng không ban hành quyết định thi hành án.
- Không tổ chức thi hành án: Đã có quyết định thi hành án
nhưng không áp dụng các biện pháp cưỡng chế, không kê biên tài sản hoặc
không thực hiện các thủ tục cần thiết để thi hành.
- Trì hoãn trái pháp luật: Cố tình kéo dài thời gian, tạo
điều kiện cho người phải thi hành án tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa
vụ.
- Hành vi khác: Cản trở việc thi hành án của
người khác hoặc cơ quan khác.
Điều kiện
cấu thành: Hành vi
phải dẫn đến hậu quả là bản án, quyết định của Tòa án không được thi hành. 3. Chủ thể
của tội phạm Đây là chủ
thể đặc biệt, là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan thi hành án hoặc
cơ quan khác có nhiệm vụ liên quan:
- Chấp hành viên, Thủ trưởng/Phó
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
- Cán bộ, chiến sĩ trong cơ quan
thi hành án hình sự.
- Người có thẩm quyền trong các cơ
quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện một phần nội dung bản án (ví dụ:
cơ quan quản lý đất đai, tài nguyên).
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý. Người phạm
tội nhận thức rõ bản án phải được thi hành nhưng vì các lý do cá nhân mà cố
tình không thực hiện.
- Động cơ: Thường là vì vụ lợi (nhận tiền,
tài sản), nể nang người quen hoặc vì lợi ích cục bộ của cơ quan, tổ chức
mình.
5. Khung
hình phạt (Theo Điều 379)
|
Khung
hình phạt
|
Tình
tiết định khung
|
Hình
phạt chính
|
|
Khung 1
(Khoản 1)
|
Hành vi
không thi hành án cơ bản; hoặc gây thiệt hại từ 50tr đến dưới 200tr đồng.
|
Phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
|
|
Khung 2
(Khoản 2)
|
Phạm tội từ
02 lần trở lên; Dẫn đến người bị kết án trốn thoát; Gây thiệt hại từ 200tr đến
dưới 1 tỷ đồng.
|
Phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
|
|
Khung 3
(Khoản 3)
|
Dẫn đến
người bị kết án tiếp tục phạm tội rất/đặc biệt nghiêm trọng; Gây thiệt hại
trên 1 tỷ đồng.
|
Phạt tù từ
05 năm đến 10 năm.
|
Hình phạt
bổ sung: Cấm đảm nhiệm
chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
6. Phân
biệt với Tội không chấp hành bản án (Điều 380) Trong nghiên
cứu cao học, bạn cần lưu ý ranh giới rất quan trọng này:
- Điều 379 (Tội không thi hành
án): Áp dụng
cho Người có chức vụ, quyền hạn (Chủ thể tư pháp). Họ là người nắm
quyền thực thi nhưng không làm.
- Điều 380 (Tội không chấp hành bản
án): Áp dụng
cho Người phải thi hành án (Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ theo bản
án). Họ là người bị thi hành nhưng chống đối, không thực hiện nghĩa vụ.
7. Cập nhật
thực tiễn 2026 Hiện nay, với
sự hỗ trợ của Luật số 86/2025/QH15, việc xác định thiệt hại trong tội
không thi hành án đã có những thay đổi đáng kể:
- Định lượng tài sản: Các mức thiệt hại được căn cứ
sát hơn với biến động kinh tế năm 2026.
- Thi hành án số: Việc không thực hiện các thao
tác trên Hệ thống quản lý thi hành án điện tử dẫn đến phong tỏa tài
khoản ngân hàng hoặc chặn giao dịch tài sản số của người phải thi hành án
cũng được coi là hành vi không thi hành án.
Để làm phong
phú thêm bài báo cáo về các tội danh liên quan đến thi hành án, bạn có muốn tôi
phân tích thêm về Tội giải vây cho người bị giam, giữ, áp giải (Điều 381)
– một tội danh xâm phạm hoạt động tư pháp nhưng do người ngoài thực hiện không?
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét