Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Điều 379. Tội không thi hành án

Điều 379. Tội không thi hành án

1. Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;

c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;

d) Dn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
PHẦN BÌNH LUẬN & PHÂN TÍCH :

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tội không thi hành án được quy định tại Điều 379 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội danh xâm phạm đến tính hiệu lực và sự tôn nghiêm của các phán quyết nhân danh Nhà nước, đồng thời gây thiệt hại đến quyền lợi của người được thi hành án.

Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý chi tiết phục vụ báo cáo nghiên cứu cao học của bạn:

1. Khách thể của tội phạm

  • Hoạt động đúng đắn của cơ quan tư pháp: Trực tiếp xâm phạm chế độ thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền và lợi ích hợp pháp: Xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được ghi nhận trong bản án.

2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người có thẩm quyền cố ý không thực hiện nhiệm vụ để bản án, quyết định được thực thi trên thực tế. Các hành vi cụ thể:

  • Không ra quyết định thi hành án: Mặc dù đã có đủ điều kiện và hết thời hạn theo quy định nhưng không ban hành quyết định thi hành án.
  • Không tổ chức thi hành án: Đã có quyết định thi hành án nhưng không áp dụng các biện pháp cưỡng chế, không kê biên tài sản hoặc không thực hiện các thủ tục cần thiết để thi hành.
  • Trì hoãn trái pháp luật: Cố tình kéo dài thời gian, tạo điều kiện cho người phải thi hành án tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ.
  • Hành vi khác: Cản trở việc thi hành án của người khác hoặc cơ quan khác.

Điều kiện cấu thành: Hành vi phải dẫn đến hậu quả là bản án, quyết định của Tòa án không được thi hành.

3. Chủ thể của tội phạm

Đây là chủ thể đặc biệt, là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan thi hành án hoặc cơ quan khác có nhiệm vụ liên quan:

  • Chấp hành viên, Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
  • Cán bộ, chiến sĩ trong cơ quan thi hành án hình sự.
  • Người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện một phần nội dung bản án (ví dụ: cơ quan quản lý đất đai, tài nguyên).

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ bản án phải được thi hành nhưng vì các lý do cá nhân mà cố tình không thực hiện.
  • Động cơ: Thường là vì vụ lợi (nhận tiền, tài sản), nể nang người quen hoặc vì lợi ích cục bộ của cơ quan, tổ chức mình.

5. Khung hình phạt (Theo Điều 379)

Khung hình phạt

Tình tiết định khung

Hình phạt chính

Khung 1 (Khoản 1)

Hành vi không thi hành án cơ bản; hoặc gây thiệt hại từ 50tr đến dưới 200tr đồng.

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2 (Khoản 2)

Phạm tội từ 02 lần trở lên; Dẫn đến người bị kết án trốn thoát; Gây thiệt hại từ 200tr đến dưới 1 tỷ đồng.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung 3 (Khoản 3)

Dẫn đến người bị kết án tiếp tục phạm tội rất/đặc biệt nghiêm trọng; Gây thiệt hại trên 1 tỷ đồng.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


6. Phân biệt với Tội không chấp hành bản án (Điều 380)

Trong nghiên cứu cao học, bạn cần lưu ý ranh giới rất quan trọng này:

  • Điều 379 (Tội không thi hành án): Áp dụng cho Người có chức vụ, quyền hạn (Chủ thể tư pháp). Họ là người nắm quyền thực thi nhưng không làm.
  • Điều 380 (Tội không chấp hành bản án): Áp dụng cho Người phải thi hành án (Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ theo bản án). Họ là người bị thi hành nhưng chống đối, không thực hiện nghĩa vụ.

7. Cập nhật thực tiễn 2026

Hiện nay, với sự hỗ trợ của Luật số 86/2025/QH15, việc xác định thiệt hại trong tội không thi hành án đã có những thay đổi đáng kể:

  • Định lượng tài sản: Các mức thiệt hại được căn cứ sát hơn với biến động kinh tế năm 2026.
  • Thi hành án số: Việc không thực hiện các thao tác trên Hệ thống quản lý thi hành án điện tử dẫn đến phong tỏa tài khoản ngân hàng hoặc chặn giao dịch tài sản số của người phải thi hành án cũng được coi là hành vi không thi hành án.

Để làm phong phú thêm bài báo cáo về các tội danh liên quan đến thi hành án, bạn có muốn tôi phân tích thêm về Tội giải vây cho người bị giam, giữ, áp giải (Điều 381) – một tội danh xâm phạm hoạt động tư pháp nhưng do người ngoài thực hiện không?

 

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét