Điều 349. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết người.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Để hoàn thiện
hệ thống các tội danh về quản lý xuất nhập cảnh, dưới đây là phân tích chi tiết
các dấu hiệu pháp lý của Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi
nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép theo quy định tại Điều 349 Bộ
luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Mặc dù có
tên gọi gần giống Điều 348, nhưng Điều 349 tập trung vào hành vi đưa người từ
Việt Nam ra nước ngoài hoặc giúp họ ở lại nước ngoài trái ý chí quản
lý của quốc gia đến.
1. Khách
thể của tội phạm
Tội phạm này
xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh và cư trú của
công dân Việt Nam ở nước ngoài. Hành vi này gây ảnh hưởng đến quan hệ ngoại
giao giữa Việt Nam và các nước, đồng thời xâm phạm đến an ninh, trật tự xã hội.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Điều 349 mô
tả hai nhóm hành vi chính thực hiện đối với người khác:
- Hành vi tổ chức: Thiết lập đường dây, chuẩn bị
phương tiện, giấy tờ, kinh phí hoặc hướng dẫn cách thức để người khác
thoát khỏi sự kiểm soát của cơ quan chức năng Việt Nam nhằm ra nước ngoài
trái phép (trốn đi) hoặc ở lại nước ngoài bất hợp pháp sau khi hết hạn
visa (trốn ở lại).
- Hành vi môi giới: Làm trung gian, tìm kiếm người
có nhu cầu trốn đi/ở lại nước ngoài để kết nối với các đối tượng tổ chức
hoặc các đường dây đưa người đi lậu.
Điểm lưu
ý trong thực tiễn: Tội
danh này thường biểu hiện dưới dạng các dịch vụ "việc làm quốc tế" hoặc
"du lịch" nhưng thực chất là đưa người đi lao động chui hoặc trốn lại
sau khi nhập cảnh bằng visa du lịch.
3. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý trực tiếp. Người phạm
tội biết rõ hành vi của mình là vi phạm quy định về xuất cảnh và cư trú
nhưng vẫn thực hiện.
- Mục đích: Thường là vụ lợi (thu lợi
nhuận lớn từ người lao động).
- Đặc điểm quan trọng: Nếu mục đích là nhằm chống
chính quyền nhân dân, hành vi này sẽ chuyển sang cấu thành Tội phản bội
Tổ quốc (Điều 108) hoặc Tội trốn đi nước ngoài nhằm chống chính
quyền nhân dân (Điều 121).
4. Chủ thể
của tội phạm
- Là người từ đủ 16 tuổi trở lên,
có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Thường là các cá nhân hoạt động
tự phát hoặc các pháp nhân núp bóng công ty tư vấn du học, xuất khẩu lao động.
5. Hình
phạt (Điều 349)
Hình phạt của
Điều 349 rất nặng do tính chất nghiêm trọng của việc đưa người ra nước ngoài:
|
Khung
hình phạt
|
Tình
tiết trọng yếu
|
Mức
hình phạt
|
|
Khung 1
|
Cấu thành
cơ bản.
|
Phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
|
|
Khung 2
|
Có tổ chức;
Vụ lợi từ 100 - 500 triệu; Cho 05 - 10 người; Làm chết người.
|
Phạt tù từ
05 năm đến 10 năm.
|
|
Khung 3
|
Cho 11 người
trở lên; Vụ lợi trên 500 triệu; Làm chết 02 người trở lên.
|
Phạt tù từ
07 năm đến 15 năm.
|
So sánh
Điều 348 và Điều 349
Trong nghiên
cứu cao học, việc phân định hai điều này là cực kỳ quan trọng để tránh áp dụng
sai tội danh:
|
Tiêu
chí
|
Điều
348
|
Điều
349
|
|
Hướng
di chuyển
|
Cả vào (nhập)
và ra (xuất) Việt Nam.
|
Chỉ tập
trung vào việc đi ra hoặc ở lại nước ngoài.
|
|
Đối tượng
khách hàng
|
Có thể là
người nước ngoài vào VN hoặc người VN ra nước ngoài.
|
Chủ yếu là
công dân Việt Nam trốn đi nước ngoài.
|
|
Hành vi
đặc thù
|
Nhấn mạnh
việc vi phạm quy định nhập cảnh của VN.
|
Nhấn mạnh
việc vi phạm quy định cư trú tại nước ngoài (trốn ở lại).
|
Gợi ý
nghiên cứu thêm:
Để làm sâu sắc
hơn báo cáo của mình, bạn có thể tra cứu thêm Án lệ số 48/2021/AL về tội
tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài. Án lệ này giải thích rất rõ trường hợp
nào thì hành vi giúp đỡ người khác đi nước ngoài được coi là "tổ chức".
Bạn có muốn
tôi hỗ trợ phân tích tội danh cuối cùng trong nhóm này là Tội cưỡng ép người
khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 350) để thấy
sự khác biệt về mặt hành vi (dùng vũ lực so với dụ dỗ) không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét