Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy325

Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy325

1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(trích BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Tương tự như tội danh tại Điều 312, Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) cũng là một tội phạm xâm phạm an toàn công cộng.

Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý cơ bản để phân biệt và xác định tội danh này:


1. Chủ thể của tội phạm

  • Chủ thể thường: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.
  • Đặc thù: Thường là những người có trách nhiệm trực tiếp trong công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp, hoặc người được giao nhiệm vụ bảo đảm an toàn cháy nổ nhưng đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định.

2. Khách thể của tội phạm

  • Xâm phạm các quy định của Nhà nước về PCCC, gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  • Quy định này bao gồm các văn bản như Luật Phòng cháy và chữa cháy, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn cháy nổ.

3. Mặt khách quan của tội phạm

  • Hành vi: Vi phạm các quy định về PCCC (Ví dụ: Không lắp đặt hệ thống báo cháy, chặn lối thoát nạn, sử dụng nguồn lửa nguồn nhiệt không an toàn, không có phương án chữa cháy...).
  • Hậu quả (Điều kiện bắt buộc để truy cứu):
    • Làm chết người (từ 01 người trở lên).
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên.
  • Mối quan hệ nhân quả: Hành vi vi phạm quy định PCCC phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả thiệt hại nêu trên.
  • Trường hợp đặc biệt (Khoản 4): Vi phạm mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời (ví dụ: vi phạm PCCC tại kho xăng dầu, nhà cao tầng đông người).

4. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi vô ý: Người phạm tội có thể biết hành vi của mình là vi phạm quy định PCCC nhưng cho rằng cháy sẽ không xảy ra hoặc có thể kiểm soát được (Vô ý do quá tự tin); hoặc do không nhận thức được hành vi của mình sẽ gây cháy dù đáng lẽ phải biết (Vô ý do cẩu thả).
  • Lưu ý: Nếu một người cố ý phóng hỏa để hủy hoại tài sản hoặc giết người, họ sẽ bị truy tố về các tội danh tương ứng như Tội hủy hoại tài sản (Điều 178) hoặc Tội giết người (Điều 123), chứ không phải Điều 313.

So sánh khung hình phạt chính

Khung hình phạt

Hình phạt chính

Hậu quả điển hình

Khoản 1

Phạt tiền 20tr - 100tr, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 02 - 05 năm.

Làm chết 01 người; Thương tích $\ge 61\%$; Thiệt hại tài sản 100tr - dưới 500tr.

Khoản 2

Phạt tù 05 - 08 năm.

Làm chết 02 người; Thiệt hại tài sản 500tr - dưới 1,5 tỷ.

Khoản 3

Phạt tù 07 - 12 năm.

Làm chết 03 người trở lên; Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ trở lên.

Khoản 4

Phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù 03 tháng - 02 năm.

Vi phạm có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không ngăn chặn kịp thời.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Sự khác biệt lớn nhất giữa Điều 312 (Chất cháy, chất độc) và Điều 313 (PCCC) nằm ở đối tượng tác động:

  • Điều 312: Tập trung vào sai phạm trong quy trình quản lý các "vật chất" cụ thể có tính cháy/độc (vận chuyển, bảo quản, sử dụng hóa chất...).
  • Điều 313: Tập trung vào việc không tuân thủ các "quy tắc an toàn" về phòng ngừa và cứu nạn khi có hỏa hoạn xảy ra nói chung.

Bạn có muốn tôi lấy ví dụ thực tế về một tình huống cụ thể để phân biệt rõ hai tội danh này không?


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen-tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
  • Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 313 của Bộ luật Hình sự. Ban hành:24/05/2024
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét