Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy
1.257 Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến dưới 200 gam;
c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75 mililít đến dưới 300 mililít.
2.258 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa Cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300 mililít đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.259 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam đến dưới 1.200 gam;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít đến dưới 1.800 mililít.
4.260 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam trở lên;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800 mililít trở lên.
5.261 Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Tội danh tại Điều 253 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) là
một tội danh "ghép", bao hàm nhiều hành vi khác nhau nhưng có chung đối
tượng tác động là Tiền chất. Đây là những hóa chất không thể thiếu trong
quy trình chiết xuất hoặc tổng hợp ma túy.
Dưới đây là 4 dấu hiệu pháp lý đặc trưng để cấu thành
tội phạm này:
1. Khách thể của tội phạm
Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý các loại hóa
chất nguy hiểm của Nhà nước. Tiền chất tuy bản thân chúng có thể có ứng dụng
trong công nghiệp, y tế nhưng khi bị sử dụng sai mục đích, chúng trở thành
"nguyên liệu đầu vào" để tạo ra ma túy. Hành vi này gián tiếp xâm phạm
an ninh, trật tự và sức khỏe cộng đồng.
2. Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan bao gồm một hoặc nhiều hành vi sau đây
đối với tiền chất:
- Tàng
trữ: Cất giữ, giấu giếm tiền chất ở bất cứ đâu (nhà ở,
kho xưởng, trên người...) mà không được phép.
- Vận
chuyển: Di chuyển tiền chất từ nơi này sang nơi khác bằng
bất kỳ phương thức nào mà không có giấy tờ hợp lệ.
- Mua
bán: Trao đổi tiền chất để lấy tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác.
- Chiếm
đoạt: Dùng thủ đoạn trộm cắp, lừa đảo, tham ô, cướp...
để lấy tiền chất từ sự quản lý của người khác.
Lưu ý quan trọng: Đối tượng phải
là Tiền chất nằm trong danh mục do Chính phủ ban hành. Nếu không nằm
trong danh mục này, hành vi có thể bị xử lý theo các tội danh về kinh doanh
trái phép hoặc vi phạm quy định về hóa chất.
3. Mặt chủ quan của tội phạm
- Lỗi: Thực
hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ đó là tiền chất
ma túy và biết hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
- Mục
đích: Đây là điểm mấu chốt:
- Người
phạm tội thực hiện các hành vi trên nhưng không nhằm mục đích sản xuất
trái phép chất ma túy.
- Tại
sao? Vì nếu chứng minh được mục đích là để sản xuất
ma túy, hành vi sẽ bị truy tố theo Điều 248 (Tội sản xuất trái phép chất
ma túy) ở giai đoạn chuẩn bị hoặc phạm tội chưa đạt.
- Mục
đích ở Điều 253 thường là để bán lại kiếm lời công nghiệp hoặc tàng trữ bất
hợp pháp.
4. Chủ thể của tội phạm
- Là
người có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
- Về
độ tuổi:
- Người
từ đủ 16 tuổi trở lên: Chịu trách nhiệm về mọi khung hình phạt.
- Người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chỉ chịu trách nhiệm về tội này nếu
thuộc trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
(Khoản 2, 3, 4).
Bảng phân hóa định lượng chuyển khung (Hiện hành)
Hình phạt của Điều 253 phụ thuộc rất lớn vào khối lượng
tiền chất:
|
Khung hình phạt
|
Khối lượng tiền chất (Ví dụ phổ biến)
|
Mức hình phạt
|
|
Khoản 1
|
Từ 50g đến dưới 200g (thể rắn) hoặc 75ml đến dưới
300ml (thể lỏng).
|
01 - 05 năm tù.
|
|
Khoản 2
|
Có tổ chức, phạm tội nhiều lần, qua biên giới...
|
05 - 10 năm tù.
|
|
Khoản 3
|
Khối lượng từ 500g đến dưới 1.2kg (rắn) hoặc 750ml đến
dưới 1.8 lít (lỏng).
|
10 - 15 năm tù.
|
|
Khoản 4
|
Khối lượng từ 1.2kg hoặc 1.8 lít trở lên.
|
15 - 20 năm hoặc Chung thân.
|
Tầm nhìn thay đổi từ 01/07/2025:
Cũng giống như các tội danh khác bạn đã nghiên cứu, từ
tháng 7/2025:
1.
Nâng mức án sàn: Hình phạt
khởi điểm có xu hướng tăng lên để ngăn chặn việc buôn bán tiền chất lỏng lẻo.
2.
Cập nhật danh mục: Các loại
tiền chất mới, tiền chất thay thế (pre-precursors) sẽ được đưa vào luật để
tránh tình trạng tội phạm dùng hóa chất "lạ" chưa có trong danh mục để
sản xuất ma túy.
3.
Tách khung Tử hình: Đối với
các vụ chiếm đoạt hoặc mua bán tiền chất với số lượng "khổng lồ" (quy
mô công nghiệp), mức án cao nhất có thể được nâng lên.
Chúng ta đã đi qua hầu hết các tội danh chính trong
chương ma túy. Bạn có muốn tôi giúp tổng hợp một bài so sánh về "Đối tượng
tác động" (Ma túy vs Tiền chất vs Dụng cụ) để bạn không bị nhầm lẫn
khi làm bài tập tình huống không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét