1. Người nào có thẩm quyền mà cho phép
chôn, lấp, đổ, thải trái quy định của
pháp luật chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo202 Phụ lục A Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 3.000 kilôgam đến dưới
5.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc
nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy
chuẩn cho phép, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Chất thải nguy hại có thành phần nguy
hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có
chứa chất phải loại trừ theo203 Phụ lục A Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 5.000 kilôgam đến dưới
10.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc
nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn204 kỹ thuật quốc gia
về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;
b) Có tổ chức;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc trường hợp chất thải nguy
hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy
định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo205 Phụ lục A Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy 10.000 kilôgam trở lên; chất
thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại
có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn206 kỹ thuật quốc gia
về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho
phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 236. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
1. Người nào có thẩm quyền mà cho phép chôn, lấp, đổ, thải trái quy định của pháp luật chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:
a) Chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 5.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;
b) Có tổ chức;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc trường hợp chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy 10.000 kilôgam trở lên; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.【Luật số 86/2025/QH15】
DẤU HIỆU PHÁP LÝ :
Dựa trên nội
dung từ liên kết bạn cung cấp và quy định tại Điều 236 Bộ luật Hình sự 2015
(sửa đổi, bổ sung 2017), dưới đây là phân tích chi tiết về các dấu hiệu
pháp lý của Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại:
1. Khách
thể của tội phạm
Tội phạm này
xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước đối với chất thải nguy hại và chất
phóng xạ. Mục đích của điều luật là ngăn chặn các hành vi quản lý sai trái
dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng đến an toàn bức xạ.
2. Mặt
khách quan của tội phạm
Hành vi
khách quan của tội này không phải là trực tiếp thực hiện việc đổ thải, mà là
hành vi cho phép thực hiện các việc đó trái quy định. Cụ thể:
- Hành vi: Người có thẩm quyền cho phép
chôn, lấp, đổ, thải trái quy định pháp luật đối với:
- Chất thải nguy hại có thành phần
nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng.
- Chất thải có chứa chất phải loại
trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm (các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
- POPs).
- Chất thải chứa chất phóng xạ,
gây nhiễm xạ môi trường.
- Định lượng để cấu thành tội phạm
(Khoản 1):
- Khối lượng chất thải nguy hại đặc
biệt hoặc chất POPs từ 3.000 kg đến dưới 5.000 kg.
- Hoặc chất thải phóng xạ thuộc
nguồn có mức độ nguy hiểm dưới trung bình vượt quy chuẩn cho phép.
3. Chủ thể
của tội phạm
Đây là chủ
thể đặc biệt: Người có thẩm quyền trong việc quản lý, phê duyệt hoặc giám
sát các hoạt động liên quan đến xử lý chất thải (ví dụ: cán bộ quản lý môi trường,
lãnh đạo cơ quan có chức năng cấp phép hoặc phê duyệt phương án xử lý chất thải).
4. Mặt chủ
quan của tội phạm
- Lỗi: Cố ý. Người phạm tội nhận thức
rõ việc mình cho phép chôn, lấp, đổ, thải là trái quy định nhưng vẫn thực
hiện hành vi.
- Động cơ: Thường là vì vụ lợi, thiếu
trách nhiệm hoặc nể nang, tuy nhiên động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc.
Các khung
hình phạt chính
|
Khung
hình phạt
|
Hình
phạt chính
|
Dấu hiệu
định khung tiêu biểu
|
|
Khoản 1
|
Phạt tiền
từ 100tr - 400tr, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 02 - 03
năm
|
Mức định
lượng cơ bản (từ 3.000kg đến dưới 5.000kg).
|
|
Khoản 2
|
Phạt tiền
từ 400tr - 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 năm - 05 năm
|
Có tổ chức;
Phạm tội 02 lần trở lên; Khối lượng từ 5.000kg đến dưới 10.000kg.
|
|
Khoản 3
|
Phạt tù từ
05 năm đến 10 năm
|
Khối lượng
chất thải từ 10.000kg trở lên; Nguồn phóng xạ có mức nguy hiểm trên trung
bình.
|
Hình phạt
bổ sung: Người phạm
tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ hoặc cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.
Phân biệt
với Điều 235 (Tội gây ô nhiễm môi trường)
- Điều 235: Tập trung vào hành vi trực
tiếp xả thải, đổ thải của cá nhân hoặc pháp nhân.
- Điều 236: Tập trung vào hành vi của người
có thẩm quyền khi ra các quyết định cho phép thực hiện việc xử lý chất
thải sai quy định.
Bạn có cần hỗ
trợ so sánh thêm về các mức định lượng cụ thể giữa việc quản lý chất thải nguy
hại và quản lý chất phóng xạ để hoàn thiện bài nghiên cứu không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét